phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. - Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh 4 nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng. - Chƣơng 3: Kiến nghị nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tham khảo nhiều tài liệu và các luận văn trƣớc đây có liên quan đến đề tài.
Mỗi nghiên cứu có các phƣơng pháp tiếp cận khác nhau và đã có những giải pháp khác nhau về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại. Cụ thể nhƣ sau: Giáo trình Quản trị Ngân hàng thƣơng mại: GS.TS Nguyễn Văn Tiến, PGS.TS Phan Thị Cúc. Cuốn sách giới thiệu tổng quan về các nghiệp vụ và công tác quản trị trong Ngân hàng thƣơng mại. Trong đó nội dung chƣơng “Quản trị rủi ro tín dụng” đã trình bày đầy đủ và rõ ràng các loại rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại.
Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: TS. Nguyễn Minh Kiều, NXB Lao động xã hội, tái bản lần thứ 3, 2014. Cuốn sách có cái nhìn bao quát về hầu hết nghiệp vụ chính yếu của ngân hàng thƣơng mại. Trong các nghiên cứu gần đây có thể kể đến Luận văn Thạc sỹ kinh tế về đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” năm 2011 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình kinh doanh tín dụng doanh nghiệp thực tế tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam để từ đó nhận diện dấu hiệu, tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại. 5 Ngoài ra, còn kể đến Luận văn Thạc sỹ kinh tế: “Quản trị rủi ro hoạt động tín dụng doanh nghiệp của hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc ở nƣớc ta hiện nay” năm 2011 của tác giả Lê Đức Thọ, đã đề cập đến thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trƣớc quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực.
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phƣơng pháp đƣợc thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phƣơng pháp so sánh, phân tích kết hợp với phƣơng pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá. Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Tác giả cũng tham khảo một số tài liệu về định nghĩa, lý thuyết về ngân hàng thƣơng mại, tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên các website. Với góc nhìn toàn diện, các đề xuất đƣợc đƣa ra dƣới dạng các giải pháp gián tiếp (kiến nghị), với điểm nhấn xem xét là từ phía Agribank Đà Nẵng.
Trên cơ sở đó tôi đã đƣa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Đà Nẵng hiệu quả hơn trong thời gian tới. Các kết luận của luận văn đƣợc xây dựng và thiết kế để có thể triển khai và ứng dụng trong thời gian trƣớc mắt và lâu dài. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ Ý U N VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Ngân hàng thƣơng mại a. Khái niệm ngân hàng thương mại “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại Chức năng trung gian tài chính: Chức năng trung gian tài chính đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tài chính, ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn.
Với chức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay. Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thƣơng mại. Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ.
Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đƣa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhƣ thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ 7 thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lƣới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Chức năng tạo ra phƣơng tiện thanh toán: Tạo ra phƣơng tiện thanh toán là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Khái niệm hoạt động cho vay Để tìm hiểu khái niệm cho vay trƣớc hết phải tìm hiểu khái niệm cấp tín dụng là gì? Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Căn cứ theo khoản 01 điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thƣơng mại Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này đƣợc cụ thể hóa trong các quy định của Ngân hàng Trung Ƣơng Việt Nam. - Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động cho vay.
Điều này xuất phát 8 từ tính tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn vay của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đây là nguồn vốn có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng gửi tiền và các khoản ngân hàng vay mƣợn, ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi nhƣ đã cam kết. Vì vậy, Ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng vay phải thực hiện trả nợ đúng thời hạn nhƣ đã cam kết. Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Việc sử dụng vốn vay nhằm mục đích gì là do hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng tiền vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy, về phía Ngân hàng trƣớc khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng sau đó phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích có ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay.
Về phía khách hàng việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ vay cho ngân hàng. Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng sau này. - Khách hàng phải có đảm bảo theo qui định của khách hàng: Bảo đảm ở đây là biện pháp cuối cùng của ngân hàng để thu hồi nợ sau khi khách hàng không trả đƣợc nợ theo phƣơng án vay vốn. Tùy theo mức độ tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng quyết định khách hàng thực hiện biện pháp bảo đảm tài sản hoặc không có đảm bảo bằng tài sản hoặc kết hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản và cho vay có đảm bảo bằng tài sản.
Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp của NHTM - Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng, giúp NHTM dễ dàng giám sát, theo dõi đƣợc các hoạt động của doanh nghiệp vay vốn. - Các khoản cho vay thƣờng là những khoản vay lớn nên chi phí cho quá trình thẩm định và cho vay thƣờng lớn, thời gian thẩm định và cho vay dài hơn.