CHƯƠNG 1 Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại. Từ đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn. 123doc 6 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 2.
Quá trình hình thành và phát triển Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra đời đánh dấu bước phát triển mới của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, từ đây hệ thống Ngân hàng Việt Nam được chia thành 2 cấp. Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng; các ngân hàng chuyên doanh (ngân hàng thương mại quốc doanh) thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng. Hệ thống Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung và Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên nói riêng là một trong các ngân hàng chuyên doanh ra đời và đi vào hoạt động từ tháng 07/1988. Ba mươi năm qua là một chặng đường phấn đấu đầy khó khăn, gian khổ.
Quá trình đó đã ghi nhận sự phát triển và trưởng thành của Agribank Việt Nam Chi nhánh tỉnh Phú Yên. Từ một chi nhánh ngân hàng chuyên doanh ra đời theo Nghị định 53/HĐBT, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên đã qua nhiều lần "thay tên đổi họ". Cùng với sự thay đổi đó là sự biến đổi về chất trong mô hình quản lý và hoạt động của chi nhánh, đó là: - Tháng 12/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra Quyết định số 603/NH-QĐ chuyển Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Phú Yên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Phú Yên. Kể từ đây mọi hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp được điều chỉnh theo Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính.
- Tháng 06/1998 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn điều lệ và các chi nhánh thành viên của Agribank Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ra Quyết định số 203/QĐ-NHNo-02 thành lập lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên cho đến ngày hôm nay. Trụ sở chính đóng tại 321 Trần Hưng Đạo, Phường 4, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên. Cơ cấu tổ chức Agribank Chi nhánh Phú Yên là chi nhánh loại I trực thuộc Agribank, hoạt động theo luật các TCTD và điều lệ của Agribank nhưng có quyền tự chủ trong kinh doanh và có con dấu riêng. Tổng số cán bộ đến 30/09/2019 là 300 cán bộ, cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban giám đốc và 08 phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Hộ Sản xuất và cá nhân, Phòng Dịch vụ- Marketing, Phòng Tổng hợp, Phòng kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch Nguồn vốn, Phòng Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ, Phòng Điện toán.
Hội sở tỉnh và 10 chi nhánh loại II với 07 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Phú Yên 123doc 8 Biểu đồ 2.2 Mô hình mạng lưới Agribank Chi nhánh Phú Yên 123doc 9 2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phú Yên Tầm nhìn: Agribank Chi nhánh Phú Yên đóng vai trò chủ lực trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong bối cảnh cạnh tranh với nhiều Ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank luôn khẳng định vị thế của mình, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “ tăng trưởng- an toàn- hiệu quả- bền vững”. Sứ mệnh: Cùng với sứ mệnh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.
Agribank Chi nhánh Phú Yên cũng luôn đi đầu trong lĩnh vực tam nông, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà phát triển bền vững, ổn định xứng đáng với dòng chữ “Agribank mang phồn thịnh đến khách hàng”. Giá trị cốt lõi: Cùng với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Agribank Chi nhánh Phú Yên luôn định hướng khách hàng là nền tảng của mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Luôn phấn đầu phát huy tối đa văn hóa Agribank trong giao dịch: Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng và Hiệu quả. Agribank Chi nhánh Phú Yên luôn đem đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng yêu cầu cũng như sự hài lòng của khách hàng.
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank Chi nhánh Phú Yên còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội trên địa bàn. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên. Qui mô tài sản, qui mô nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2015-2018 tăng trưởng ổn định. Về huy động vốn: tăng trưởng qua các năm, trong đó năm 2015 đạt mức thấp nhất là 4,849 triệu đồng , đến 31/12/2018 đạt 7,166 triệu đồng, tăng 2,317 triệu đồng, tỷ lệ tăng 47.
Về dư nợ: Tình hình dư nợ tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2015, dư nợ đạt: 4,557 triệu đồng đến 31/12/2018 tổng dư nợ là: 7,995 triệu đồng, tăng 3,438 123doc 10 triệu đồng, tỷ lệ tăng 75. Tỷ lệ nợ xấu: Mặc dù có sự biến động qua các năm nhưng tính đến 31/12/2018 tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1.27% năm 2018 trong khi dư nợ tín dụng không ngừng tăng trưởng thể hiện sự nỗ lực của chi nhánh trong công tác kiểm soát nợ xấu. Về thu dịch vụ: Bên cạnh nguồn thu chủ yếu từ công tác tín dụng, Agribank Chi nhánh Phú Yên rất chú trọng đến thu nhập từ dịch vụ.
Mặc dù, số tuyệt đối tương đối thấp nhưng lại tăng đều qua các năm thể hiện các tiện ích của ngân hàng điện tử cũng như việc bán chéo sản phẩm ngày càng được chú trọng. Chênh lệch tài chính: Đến 31/12/2018, chênh lệch khoán tài chính của chi nhánh đạt 153.6 tỷ đồng cao nhất từ 2015 đến nay thể hiện sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2018 Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng nguồn vốn 4,849 5,669 6,533 7,166 Tổng dư nợ 4,557 5,526 6,821 7,995 Tỷ lệ nợ xấu 1.27 Thu dịch vụ 16.77 Chênh lệch tài chính 140 -23 190 153. Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn của các NHTM trên địa bàn Đơn vị: Tỷ đồng, % STT TÊN TCTD TỔNG NGUỒN VỐN Thị 31/12/2018 31/08/2019 +/- % phần 1 Viettinbank 3,804 3,769 -35 -0.9 Asia Commercial 7 bank 342 426 84 24.3 Chỉ tiêu Tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn Đơn vị: Tỷ đồng, % STT TÊN TCTD TỔNG DƯ NỢ Thị 31/12/2018 31/08/2019 +/- % phần 1 Viettinbank 3,290 3,273 -17 -0.3 Asia Commercial 7 bank 573 725 152 26.2 Tổng cộng 23,053 26,052 2,999 447 100 123doc 12 ( Nguồn: NHNN Chi nhánh Phú Yên) Số liệu mang tính chất tham khảo để thấy được vị thế của Agribank trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Những dấu hiệu cảnh báo Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu cảnh báo rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Phú Yên Đơn vị:Tỷ đồng, % STT CHỈ TIÊU NĂM 2015 NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018 1 Nợ nhóm 2 91 90 109 403.8 108 101 3 Tỷ lệ nợ xấu 1.27 4 Trích lập dự phòng 43.7) 42 5 Thu nợ sau XLRR 18.3 ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh Phú Yên) Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, Nợ nhóm II và nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ xấu tăng lên qua các thời kỳ, là dấu hiệu cảnh báo hoạt động tín dụng của chi nhánh tiềm ẩn nhiều rủi ro.5 Dư nợ theo hệ số an toàn CAR Đơn vị: tỷ đồng, % +/- với 31/12/2018 30/09/2019 31/12/2018 Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ Tổng Dư nợ tài tài tài HSRR tài sản HSRR HSRR tài sản HSRR HSRR sản sản sản có cao từ có cao từ có cao từ có cao từ có cao từ RR 100% RR 100% RR 100% RR 100% RR 100% 5.40% 388 134 ( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Agribank Chi nhánh Phú Yên) So với đầu năm, đến 30/09/2019 dư nợ có tài sản rủi ro tăng 388 tỷ đồng, dư nợ có hệ số rủi ro cao từ 100% tăng 134 tỷ đồng.
Nguyên nhân chủ yếu là do tăng cấp tín dụng tài sản bảo đảm bên thứ ba và tài sản hình thành từ vốn vay. Đây là dấu hiệu không tốt đối với an toàn trong hoạt động cấp tín dụng của chi nhánh. Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với mục tiêu ban đầu ngân hàng đặt ra, nên cũng phần nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Kết quả đạt được cả 123doc 13 về quy mô và hiệu quả chất lượng trong năm 2018, Agribank Chi nhánh Phú Yên đã củng cố được nền tảng vững chắc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho những động lực tăng trưởng mới trong tương lai.
Đến 31/12/2018, Agribank Chi nhánh Phú Yên đã trích lập hơn 42 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro, tăng 75tỷ so với năm 2017. Mức trích lập rủi ro tăng cao hơn so với năm trước chủ yếu để xử lý nợ xấu và dự phòng cho các khoản nội bảng. Như vậy, qua các số liệu trên phản ánh tình trạng cấp tín dụng của Agriank Chi nhánh Phú Yên tiềm ẩn nhiều rủi ro, cần phải có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh đảm bảo hoạt động kinh doanh của đơn vị đạt hiệu quả. Biểu hiện vấn đề Agribank Chi nhánh Phú Yên chưa triển khai bất kỳ công cụ hay phương pháp quản trị rủi ro hoạt động nào đáp ứng được chuẩn mực của Basel II nhằm xác định, đánh giá, theo dõi, báo cáo các sự kiện rủi ro hoạt động.
Ngân hàng đang dành sự ưu tiên hàng đầu với chiến lược trọng tâm tiếp cận nâng cao, nâng cao chất lượng và sự sẵn có của dữ liệu, và triển khai các giải pháp quản trị rủi ro lồng ghép.