Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng luôn là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, đóng góp hơn 70% tổng doanh thu và lợi nhuận của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, đây cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro tổn thất tài chính lớn nhất. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán kiểm soát chất lượng danh mục cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân trong giai đoạn chuyển đổi sau tái cấu trúc. Tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt với tỷ lệ nợ xấu từng chạm mức đỉnh điểm 6,00% vào cuối năm 2013, ngân hàng đã có những bước chuyển mình quan trọng khi giảm tỷ lệ nợ xấu xuống 2,19% năm 2014, tiếp tục duy trì ở mức 1,48% năm 2016 và ghi nhận 1,54% vào ngày 31 tháng 12 năm 2017.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng công tác nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro tại ngân hàng, từ đó xác định các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nợ quá hạn để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động cấp tín dụng tại Trụ sở chính và mạng lưới gồm 24 chi nhánh, 66 phòng giao dịch trên toàn quốc. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017 qua các báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 12 năm 2017 đến hết tháng 1 năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học để ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 2,00%, tối ưu hóa hệ số an toàn vốn đạt trên 9,00% và giảm thiểu tỷ lệ nợ chuyển nhóm có vấn đề cho toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng khung lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng hiện đại, trọng tâm là Hiệp ước Vốn Basel II do Ủy ban Basel ban hành năm 2004 với 3 trụ cột chính: yêu cầu vốn tối thiểu với tỷ lệ an toàn vốn đạt tối thiểu 8,00%, quy trình rà soát giám sát của cơ quan quản lý và nguyên tắc kỷ luật thị trường minh bạch thông tin. Đề tài vận dụng mô hình đo lường tổn thất tín dụng dự kiến thông qua công thức xác định tổn thất bằng tích số của xác suất vỡ nợ, tỷ trọng tổn thất khi vỡ nợ và tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình điểm số Z của giáo sư Edward Altman với ngưỡng phân định an toàn 1,81 điểm cùng hệ thống xếp hạng tín nhiệm quốc tế của Moody's để đo lường mức độ rủi ro đối tác.

Khung khái niệm cốt lõi của luận văn bao gồm bốn thành tố: hoạt động tín dụng thương mại; rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ gốc hoặc lãi theo hợp đồng; nợ xấu được phân loại nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; và quản trị rủi ro tín dụng là chu trình khép kín bao gồm hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, nhận dạng, đo lường, ứng phó và kiểm soát rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong giới hạn mức khẩu vị rủi ro cho phép.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị rủi ro và các văn bản quy chế nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân trong giai đoạn 2015 – 2017, với quy mô tổng tài sản tăng trưởng vượt mốc 69.000 tỷ đồng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát chuyên sâu trong khung thời gian từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 1 năm 2018.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 120 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đại diện cho tập thể 2.366 cán bộ nhân viên toàn ngân hàng (trong đó có 84,00% trình độ đại học và 6,00% trình độ thạc sĩ trở lên), bao gồm lãnh đạo khối quản trị rủi ro, chuyên viên tái thẩm định tín dụng, cán bộ quản lý khách hàng tại các chi nhánh cùng nhóm khách hàng vay vốn cá nhân và doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp và phương pháp tổng hợp biện chứng. Việc lựa chọn kết hợp phân tích định tính theo bộ tiêu chí 6C (Tư cách, Năng lực, Dòng tiền, Tài sản bảo đảm, Điều kiện kinh doanh, Kiểm soát) cùng 14 chỉ tiêu định lượng tài chính kế toán giúp đánh giá chuẩn xác năng lực trả nợ thực tế của khách hàng, đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật cho công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng đạt mức cao đi kèm với sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu thời hạn. Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng trưởng 56,60% qua 3 năm, từ 20.420 tỷ đồng năm 2015 lên 25.326 tỷ đồng năm 2016 và đạt 32.078 tỷ đồng vào năm 2017. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng trưởng từ 31,87% năm 2016 lên 41,78% năm 2017, phản ánh định hướng chuyển dịch nguồn vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trong đó phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 56,60% tổng dư nợ khách hàng doanh nghiệp.

Thứ hai, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp nhưng tiềm ẩn nguy cơ gia tăng nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức 2,15% năm 2015, giảm xuống 1,48% năm 2016 (tương ứng 375 tỷ đồng) và tăng nhẹ lên 1,54% năm 2017 (tương ứng 494 tỷ đồng). Tuy nhiên, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) chiếm tỷ trọng lớn và biến động mạnh: từ 2,79% năm 2015 tăng vọt lên 5,85% năm 2016 (đạt 1.179 tỷ đồng) trước khi giảm về 3,67% năm 2017 (đạt 1.178 tỷ đồng), cho thấy áp lực chuyển nhóm nợ xấu luôn hiện hữu.

Thứ ba, rủi ro tín dụng tập trung áp đảo ở danh mục cho vay trung và dài hạn. Cơ cấu nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho thấy nợ quá hạn trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng trên 94,97% năm 2015, đạt 95,37% năm 2016 và ở mức 95,31% năm 2017 trên tổng nợ quá hạn, chủ yếu dồn vào các ngành nghề có thời gian thu hồi vốn dài như xây dựng, bất động sản và dịch vụ vận tải kho bãi.

Thứ tư, công tác hiện đại hóa công cụ quản trị rủi ro đã đạt bước tiến đáng kể khi ngân hàng đưa vào vận hành hệ thống ngân hàng lõi Temenos T24, triển khai hệ thống cảnh báo sớm RMS và chuẩn hóa bộ chỉ tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ 10 bậc theo tư vấn của đơn vị kiểm toán KPMG.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được minh chứng rõ nét thông qua bảng phân loại nhóm nợ theo Thông tư 02 và biểu đồ cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn. Việc nợ quá hạn tập trung trên 95,00% ở các khoản vay trung và dài hạn phản ánh bản chất của sự mất cân đối kỳ hạn khi ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn để tài trợ dài hạn. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc đánh giá dự báo dòng tiền tương lai của các dự án đầu tư còn nhiều sai lệch, cùng với tác động bất lợi từ sự trầm lắng cục bộ của thị trường bất động sản trong giai đoạn trước.

Khi so sánh với mô hình của các ngân hàng thương mại cổ phần đi đầu về thí điểm Basel II như VIB hay BIDV, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân đã vận hành hiệu quả mô hình quản trị 3 cấp tập trung tại Hội sở, tách bạch hoàn toàn giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận quản trị rủi ro. Tuy nhiên, quy mô trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng còn khá mỏng, với tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ năm 2017 chỉ đạt 0,09% (khoảng 30 tỷ đồng), thấp hơn đáng kể so với mức 0,28% năm 2015. Việc này cho thấy ngân hàng cần đẩy mạnh trích lập dự phòng cụ thể để gia tăng năng lực đệm chống chịu trước các cú sốc vỡ nợ bất khả kháng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân giai đoạn 2018 - 2020, hệ thống giải pháp cụ thể được kiến nghị như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ chuẩn hóa theo phương pháp xếp hạng nội bộ của Basel II. Khối Quản trị rủi ro cần chủ trì rà soát lại 14 chỉ tiêu tài chính và 4 nhóm chỉ tiêu phi tài chính, tích hợp dữ liệu vĩ mô để tính toán chính xác xác suất vỡ nợ, hướng tới mục tiêu nâng hệ số an toàn vốn đạt trên 9,00% vào cuối năm 2020.

Thứ hai, tái cấu trúc kỳ hạn danh mục cho vay và thiết lập giới hạn tín dụng theo ngành kinh tế. Hội đồng Tín dụng và các đơn vị kinh doanh cần giảm tỷ trọng dư nợ trung dài hạn xuống dưới mức 55,00%, tăng cường tài trợ vốn lưu động ngắn hạn cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ có dòng tiền minh bạch, kiên quyết giữ tỷ lệ nợ xấu toàn hàng dưới 1,50% trong suốt lộ trình 2018 – 2020.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống cảnh báo sớm RMS và tự động hóa quy trình giám sát sau giải ngân. Trung tâm Quản lý tín dụng và Khối Công nghệ thông tin cần hoàn thiện luồng dữ liệu tự động cập nhật cảnh báo lãi treo, biến động tài sản bảo đảm và thông tin từ CIC; yêu cầu phòng kiểm soát tín dụng thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ 100% các món vay có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên trong vòng 30 ngày sau giải ngân.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và kiểm soát đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự tín dụng. Khối Quản trị nguồn nhân lực cần phối hợp các tổ chức đào tạo quốc tế tổ chức các khóa đào tạo thẩm định rủi ro chuyên sâu cho tối thiểu 80,00% cán bộ tín dụng trong tổng số 2.366 nhân sự toàn hàng, đồng thời áp dụng chính sách luân chuyển định kỳ 2 năm một lần đối với cán bộ phụ trách các địa bàn trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ. Công trình cung cấp bài học thực tiễn giá trị về tái cơ cấu mô hình quản trị rủi ro 3 tuyến phòng thủ, xây dựng khung quản trị rủi ro tập trung và lộ trình chuyển đổi đáp ứng Thông tư 41 của Ngân hàng Nhà nước.

Nhóm 2: Chuyên viên thẩm định tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro tại các tổ chức tài chính. Luận văn là cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình 10 bước chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp và 7 bước đánh giá khách hàng cá nhân dựa trên các chỉ số tài chính và phi tài chính cụ thể.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh. Tài liệu này cung cấp phương pháp luận chuẩn xác trong việc xử lý chuỗi số liệu tài chính thực tế, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng.

Nhóm 4: Các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng và các nhà hoạch định chính sách tiền tệ. Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực những rào cản về cơ sở dữ liệu, chi phí công nghệ và nguồn nhân lực khi triển khai các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân đã thay đổi như thế nào sau quá trình tái cấu trúc?
Sau khi triển khai Đề án tái cấu trúc từ năm 2013 với tỷ lệ nợ xấu ở mức 6,00%, ngân hàng đã xử lý quyết liệt để hạ nợ xấu xuống 2,19% năm 2014, đạt 1,48% năm 2016 và duy trì ở mức 1,54% năm 2017, khẳng định hiệu quả bước đầu của chiến lược chuẩn hóa quản trị rủi ro.

Tại sao nợ quá hạn tại ngân hàng lại tập trung chủ yếu ở kỳ hạn trung và dài hạn?
Nợ quá hạn trung dài hạn chiếm trên 95,00% tổng nợ quá hạn do các khoản vay dài hạn phục vụ cho các dự án xây dựng và sản xuất kinh doanh có vòng quay vốn dài, chịu ảnh hưởng lớn bởi chu kỳ kinh tế vĩ mô và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm khi phát sinh biến cố.

Mô hình quản trị rủi ro 3 cấp tại ngân hàng được phân định chức năng như thế nào?
Cấp 1 là các đơn vị kinh doanh trực tiếp nhận diện và ngăn ngừa rủi ro ban đầu; Cấp 2 là Khối Quản trị rủi ro độc lập kiểm soát, thẩm định lại và ban hành chính sách; Cấp 3 là Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát thực hiện đánh giá giám sát độc lập toàn hệ thống.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng chấm điểm doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí nào?
Hệ thống kết hợp chấm điểm 14 chỉ tiêu tài chính thuộc 4 nhóm (thanh khoản, hoạt động, cân nợ, thu nhập) với 4 nhóm chỉ tiêu phi tài chính (khả năng trả nợ, trình độ quản lý, môi trường vĩ mô và đặc điểm hoạt động) để xếp doanh nghiệp vào 10 hạng mức rủi ro tương ứng.

Giải pháp nào được đề xuất để ngăn chặn nợ nhóm 2 chuyển hóa thành nợ xấu?
Luận văn đề xuất tích hợp hệ thống cảnh báo sớm RMS nhằm theo dõi biến động dòng tiền thanh toán hàng ngày, tự động kích hoạt quy trình tái thẩm định và làm việc trực tiếp với khách hàng ngay khi phát sinh chậm trả nợ quá hạn 10 ngày để kịp thời cơ cấu lại nợ.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại gắn với các nguyên tắc cốt lõi của Hiệp ước Basel II và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân giai đoạn 2015 – 2017 với quy mô tổng dư nợ đạt 32.078 tỷ đồng và kiểm soát nợ xấu ở mức 1,54%.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn rủi ro tập trung tại các khoản nợ trung dài hạn chiếm trên 95,00% nợ quá hạn và tỷ lệ nợ nhóm 2 ở mức 3,67%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về nâng cấp hệ thống xếp hạng nội bộ, tái cơ cấu kỳ hạn tín dụng, vận hành hệ thống cảnh báo sớm RMS và chuẩn hóa nguồn nhân lực.
  • Xây dựng lộ trình hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đồng bộ hướng tới mục tiêu an toàn vốn bền vững đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo, các ngân hàng thương mại cần nhanh chóng xây dựng kho cơ sở dữ liệu tổn thất lịch sử dài hạn để nâng cấp mô hình xếp hạng nội bộ theo phương pháp nâng cao. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị rủi ro và phát triển tín dụng an toàn, bền vững.