phần mở đầu và kết luận, nái dung luận văn bao gồm 3 ch¤¢ng: Ch¤¢ng 1: C¢ sở lý luận về rủi ro tín dāng và quÁn trá rủi ro tín dāng t¿i ngân hàng th¤¢ng m¿i. Ch¤¢ng 2: Thực tr¿ng về ho¿t đáng tín dāng, rủi ro tín dāng và quÁn trá rủi ro tín dāng t¿i Agribank Đồng Tháp. Ch¤¢ng 3: GiÁi pháp tăng c¤ờng quÁn trá rủi ro tín dāng t¿i Agribank Đồng Tháp. CH£¡NG 1 C¡ Sä LÝ LU¾N V QUÀN TRâ RĂI RO CĂA CÁC NGÂN HÀNG TH£¡NG M¾I 1.
Ho¿t đßng tín dāng căa ngân hàng th¤¢ng m¿i 1.Khái niệm tín dāng và tín dāng ngân hàng 1. Tín dāng Theo Nguyễn HÁi Ninh (2012). <Tín dāng là quan hệ vay m¤ÿn dựa trên nguyên tắc hoàn trÁ. Tín dāng xuất phát từ tiếng Latinh có nghĩa là sự tin t¤ởng (creditum).
Tín dāng là sự chuyển nh¤ÿng t¿m thời mát l¤ÿng giá trá d¤ới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ ng¤ời sở hữu sang ng¤ời sử dāng, sau mát thời gian nhất đánh hoàn trÁ với mát l¤ÿng lớn h¢n. Khái niệm tín dāng thể hiện ba yếu tố c¢ bÁn: - Có sự chuyển giao quyền sử dāng từ ng¤ời này sang ng¤ời khác - Sự chuyển giao này mang tính chất t¿m thời - Khi hoàn trÁ l¿i l¤ÿng giá trá đã chuyển giao cho ng¤ời sở hữu phÁi kèm theo mát l¤ÿng giá trá dôi ra gọi là lÿi tức. Tín dāng ngân hàng Tín dāng ngân hàng là quan hệ vay m¤ÿn vốn lẫn nhau giữa mát bên là ngân hàng với mát bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sÁn cho bên đi vay sử dāng trong mát thời h¿n nhất đánh theo thoÁ thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trÁ vô điều kiện cho bên cho vay khi đến h¿n thanh toán dựa trên nguyên tắc hoàn trÁ cÁ gốc và lãi. Tín dāng là lo¿i tài sÁn chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàng th¤¢ng m¿i, phÁn ánh ho¿t đáng đặc tr¤ng của ngân hàng.
BÁn chất của tín dāng ngân hàng là mát giao dách về tài sÁn trên c¢ sở hoàn trÁ và có đặc tr¤ng sau: Tài sÁn giao dách trong quan hệ tín dāng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay ( bằng tiền ) và cho thuê ( bất đáng sÁn và đáng sÁn). Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trÁ, ng¤ời cho vay khi chuyển giao tài sÁn cho ng¤ời đi vay sử dāng phÁi có c¢ sở để tin rằng ng¤ời đi vay sẽ trÁ đúng h¿n. Đây là yếu tố rất c¢ bÁn trong quÁn trá tín dāng. Giá trá hoàn trÁ thông th¤ờng phÁi lớn h¢n giá trá lúc cho vay hay nói cách khác là ng¤ời đi vay phÁi trÁ thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
Trong quan hệ tín dāng ngân hàng, tiền vay đ¤ÿc cấp trên c¢ sở hoàn trÁ vô điều kiện. Về khía c¿nh pháp lý, những văn bÁn xác đánh quan hệ tín dāng nh¤ hÿp đồng tín dāng, khế ¤ớc& thực chất là lệnh phiếu trong đó bên đi vay cam kết hoàn trÁ vô điều kiện cho bên cho vay khi đến h¿n thanh toán=. Phân lo¿i tín dāng ngân hàng. Ngân hàng cung cấp nhiều lo¿i tín dāng cho nhiều đối t¤ÿng khách hàng với những māc đích sử dāng khác nhau.
Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau có thể phân lo¿i tín dāng ngân hàng thành các lo¿i sau: 1. Phân lo¿i theo thời gian (thời h¿n tín dāng) Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dāng cũng nh¤ khÁ năng hoàn trÁ của khách hàng. Theo tiêu thức này tín dāng có thể đ¤ÿc phân thành: Tín dāng ngắn h¿n: là lo¿i tín dāng có thời h¿n d¤ới mát năm, đ¤ÿc sử dāng để tài trÿ cho nhu cầu vay vốn l¤u đáng của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân. Đối với ngân hàng th¤¢ng m¿i, tín dāng ngắn h¿n th¤ờng chiếm tỷ trọng cao nhất.
Tín dāng trung h¿n: có thời h¿n từ mát năm đến năm năm. Tín dāng trung h¿n chủ yếu đ¤ÿc sử dāng để đầu t¤ mua sắm tài sÁn cố đánh, cÁi tiến hoặc đổi mới thiết bá công nghệ, mở ráng sÁn xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dāng dài h¿n: có thời h¿n cho vay trên năm năm. Tín dāng dài h¿n đ¤ÿc sử dāng để cấp vốn cho xây dựng c¢ bÁn nh¤: đầu t¤ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuác c¢ sở h¿ tầng ( sân bay, cầu, đ¤ờng, máy móc thiết bá có giá trá lớn&), quy mô lớn cần đ¤ÿc nâng cấp, tu bổ.
, thời gian thu hồi vốn lâu. Phân lo¿i theo hình thức Cũng theo tác giÁ. <Theo cách phân lo¿i này tín dāng gồm chiết khấu, cho vay, bÁo lãnh và cho thuê. Chiết khấu th¤¢ng phiếu là việc ngân hàng ứng tr¤ớc tiền cho khách hàng t¤¢ng ứng với giá trá của th¤¢ng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu mát th¤¢ng phiếu ch¤a đến h¿n (hoặc mát giấy nhận nÿ).
Ngân hàng bỏ tiền ra hiện t¿i để thu về mát khoÁn lớn h¢n trong t¤¢ng lai với lãi suất xác đánh tr¤ớc đ¤ÿc coi nh¤ là ho¿t đáng tín dāng. Cho vay là việc ngân hàng đ¤a tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phÁi hoàn trÁ cÁ gốc và lãi trong khoÁng thời gian xác đánh. BÁo lãnh là cam kết bằng văn bÁn của ngân hàng với bên nhận bÁo lãnh về việc ngân hàng thực hiện nghĩa vā tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vā đã cam kết với bên nhận bÁo lãnh. Khách hàng phÁi nhận nÿ và hoàn trÁ cho ngân hàng số tiền đã đ¤ÿc trÁ thay.
Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sÁn để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất đánh. Sau thời gian nhất đánh, khách hàng phÁi trÁ cÁ gốc lẫn lãi cho ngân hàng. Phân lo¿i theo tài sÁn bÁo đÁm Tín dāng có bÁo đÁm bằng uy tín của chính khách hàng: là lo¿i tín dāng không có tài sÁn thế chấp, cầm cố hoặc sự bÁo lãnh của ng¤ời thứ ba mà việc cho vay chß dựa vào uy tín của bÁn thân khách hàng. Đó là những khách hàng có khÁ năng tài chính lành m¿nh, ho¿t đáng kinh doanh ổn đánh, hiệu quÁ hoặc món vay t¤¢ng đối nhỏ so với vốn của ng¤ời vay, các khoÁn cho vay theo chß thá của Chính phủ.
Tín dāng có đÁm bÁo bằng tài sÁn thế chấp, cầm cố hoặc có sự bÁo lãnh của bên thứ ba, áp dāng với các khách hàng không có uy tín cao hoặc mới quan hệ với ngân hàng. Sự đÁm bÁo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm mát nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nÿ thứ nhất thiếu chắc chắn. Có những ngân hàng phân chia mức đá rủi ro chi tiết h¢n tuỳ theo māc đích sử dāng của việc phân chia này. Ngoài ra tín dāng còn có thể đ¤ÿc phân lo¿i theo mát số tiêu thức nh¤: theo ngành kinh tế ( công nghiệp, nông nghiệp, th¤¢ng m¿i.); theo đối t¤ÿng tín dāng ( tài trÿ cho tài sÁn l¤u đáng, tài sÁn cố đánh); theo māc đích sử dāng vốn (sÁn xuất, tiêu dùng.
Răi ro tín dāng căa ngân hàng th¤¢ng m¿i Theo Nguyễn HÁi Ninh (2012). <Ngân hàng th¤¢ng m¿i là doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt – hàng hoá tiền tệ với ho¿t đáng kinh doanh chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trÁ, sử dāng số tiền này để cho vay và thực hiện các dách vā ngân hàng. Với đặc tr¤ng c¢ bÁn nh¤ vậy, ho¿t đáng kinh doanh ngân hàng cháu Ánh h¤ởng của nhiều yếu tố nh¤ kinh tế xã hái, pháp lý, c¢ chế chính sách vĩ mô, vi mô& Do vậy, ho¿t đáng ngân hàng chứa đựng những tiềm ẩn rủi ro lớn. Trong số các lo¿i rủi ro mà ngân hàng phÁi đối mặt thì rủi ro tín dāng là lo¿i rủi ro chiếm tỷ lệ lớn nhất, th¤ờng xuyên xÁy ra và gây hậu quÁ nặng nề nhất đối với ho¿t đáng của ngân hàng.
Ho¿t đáng tín dāng t¿o ra phần lớn nguồn thu cho ngân hàng song cũng có thể mang l¿i thiệt h¿i nặng nề nhất. Rủi ro tín dāng là rủi ro phức t¿p nhất, quÁn trá và phòng ngừa khó khăn nhất. Nó đòi hỏi ngân hàng phÁi có những giÁi pháp đồng bá, hữu hiệu mới có thể h¿n chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giÁm tối thiểu những thiệt h¿i có thể xÁy ra. Khái nißm răi ro tín dāng Rủi ro tín dāng trong ho¿t đáng ngân hàng là khÁ năng xÁy ra tổn thất trong ho¿t đáng tín dāng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khÁ năng thực hiện nghĩa vā của mình theo cam kết.
Biểu hiện của rủi ro tín dāng: Không thu đ¤ÿc vốn ( mát phần hoặc toàn bá), phát sinh nÿ quá h¿n hoặc nÿ khó đòi, có thể dẫn đến mất vốn. Không thu đ¤ÿc lãi đúng h¿n (mát phần hoặc toàn bá), phát sinh lãi treo, có thể bá thiệt h¿i trong việc thu lãi. Rủi ro tín dāng th¤ờng có đặc điểm là tính tất yếu gắn liền với ho¿t đáng tín dāng, mang tính chất gián tiếp, đa d¿ng, phức t¿p là ở nguyên nhân dẫn đến rủi ro ( cÁ chủ quan và khách quan, cÁ ở ngân hàng và khách hàng, cÁ ở khâu quÁn trá, điều hành và cán bá thừa hành)=. Phân lo¿i răi ro tín dāng Rủi ro tín dāng đ¤ÿc phân lo¿i theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỳ theo mô hình ho¿t đáng và māc tiêu quÁn trá rủi ro của mßi ngân hàng.
Theo hình thức tài trÿ tín dāng, rủi ro tín dāng bao gồm: rủi ro của sÁn phẩm nái bÁng (cho vay, chiết khấu, thấu chi&); rủi ro của các sÁn phẩm ngo¿i bÁng trong tài trÿ th¤¢ng m¿i (thanh toán L/C, bÁo lãnh&) Theo tính chất của rủi ro, rủi ro tín dāng gồm hai lo¿i: Rủi ro sai hẹn: đó là rủi ro tín dāng khi ng¤ời vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vā trÁ nÿ theo hÿp đồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ h¿n. Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro tín dāng khi ng¤ời vay không thực hiện nghĩa vā trÁ nÿ theo hÿp đồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi vay. Theo nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dāng đ¤ÿc phân thành: Theo Nguyễn HÁi Ninh (2012).
<Rủi ro khÁ kháng là lo¿i rủi ro tín dāng mà ngân hàng có thể dự đoán đ¤ÿc chủ thể gây ra rủi ro đó, ¤ớc tính đ¤ÿc mức đá Ánh h¤ởng và thời gian phát sinh của chúng&để từ đó có biện pháp hÿp lý để phòng ngừa, h¿n chế ở mức thấp nhất có thể.