0362 quản trị rủi ro tín dụng dn vừa và nhỏ tại nhtm cp bưu điện liên việt chi nhánh bến tre luận văn thạc sĩ tcnh liêu hoàng vũ lâm thị hồng hoa tp h

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu 0362 quản trị rủi ro tín dụng dn vừa và nhỏ tại nhtm cp bưu điện liên việt chi nhánh bến tre luận, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2020

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tín dụng của ngân hàng thƣơng mại

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3. Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.4. Mô hình nhận diện và đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần BƢu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần BƢu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP BƢu điện Liên Việt chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2015 – 2018

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

2.2.1. Thực hiện các nội dung trong quản trị rủi ro tín dụng

2.2.2. Thực hiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.3. Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đánh giá mức độ phân tán rủi ro

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2015 – 2018

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH BẾN TRE

3.2.1. Tăng cường công tác thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin khách hàng

3.2.2. Cải thiện hoạt động đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.3. Tăng cường hoạt động giám sát sau giải ngân

3.2.4. Linh hoạt hơn trong việc sử dụng các biện pháp xử lý rủi ro

3.2.5. Giải pháp hỗ trợ

3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định

3.3.2. Xây dựng và ứng dụng mô hình đo lường RRTD hiện đại

3.3.3. Điều chỉnh tổ chức nhân sự

3.3.4. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin

3.3.5. Chủ động nghiên cứu các phương pháp hiện đại trong việc giảm tổn thất do RRTD gây ra

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt. Việc quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc hiểu rõ về quản trị rủi ro tín dụng SME là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và Đặc điểm của Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. SME thường có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn. Việc hiểu rõ đặc điểm của SME giúp ngân hàng xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một phần không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng. Nó giúp giảm thiểu tổn thất và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh SME có tỷ lệ nợ xấu cao, việc quản lý rủi ro tín dụng càng trở nên cấp thiết.

II. Thách Thức trong Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Quản trị rủi ro tín dụng đối với SME tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt gặp nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ bản thân doanh nghiệp mà còn từ môi trường kinh doanh và chính sách tín dụng của ngân hàng.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng và Nguyên Nhân Gây Ra

Rủi ro tín dụng tại SME thường xuất phát từ khả năng thanh toán kém, thông tin tài chính không đầy đủ và sự biến động của thị trường. Những yếu tố này làm tăng khả năng nợ xấu và ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

2.2. Hạn Chế trong Quy Trình Thẩm Định Tín Dụng

Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng có thể gặp khó khăn do thiếu thông tin chính xác về doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc đánh giá rủi ro không chính xác và có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng.

III. Phương Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả cho Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với đặc điểm của SME. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình cho vay.

3.1. Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Tín Dụng

Việc xây dựng hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ và chính xác giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của SME. Điều này hỗ trợ trong việc ra quyết định cho vay và quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

3.2. Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Thông Qua Mô Hình Phân Tích

Sử dụng các mô hình phân tích rủi ro tín dụng giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn về khả năng trả nợ của SME. Các mô hình này có thể dựa trên dữ liệu lịch sử và các chỉ số tài chính quan trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu tại Ngân Hàng Bưu Điện Liên Việt

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng đã mang lại những cải thiện đáng kể trong hoạt động cho vay đối với SME tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt. Những ứng dụng này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết Quả Hoạt Động Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Trong giai đoạn 2015-2018, tỷ lệ nợ xấu của SME tại ngân hàng đã giảm đáng kể nhờ vào các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải tiến quy trình thẩm định và giám sát.

4.2. Các Giải Pháp Đã Được Triển Khai

Ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình thẩm định và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro. Những giải pháp này đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình làm việc.

5.1. Định Hướng Phát Triển Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để nâng cao hiệu quả.

5.2. Những Thách Thức Cần Đối Mặt

Mặc dù đã có nhiều cải tiến, nhưng ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường và khả năng thanh toán của SME. Việc chuẩn bị cho những thách thức này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

16/07/2025
0362 quản trị rủi ro tín dụng dn vừa và nhỏ tại nhtm cp bưu điện liên việt chi nhánh bến tre luận văn thạc sĩ tcnh liêu hoàng vũ lâm thị hồng hoa tp h

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau:  Chƣơng 1: Tổng quan về quản trị RRTD đối với SME của NHTM  Chƣơng 2: Thực trạng quản trị RRTD đối với SME của Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt CN Bến Tre  Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTD đối với SME của Ngân hàng TMCP Bƣu điện Liên Việt CN Bến Tre 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Hoạt động tín dụng là một hoạt động đầu ra quan trọng của NHTM. Tín dụng NHTM đƣợc hiểu là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng là NHTM chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (DN, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Bùi Diệu Anh và cộng sự, 2013). Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (2010), tại Điều 4, khoản 14, “cấp tín dụng là việc tổ chức tín đụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Nhƣ vậy, hoạt động tín dụng của NHTM có thể hiểu là việc NHTM chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho khách hàng gồm DN, cá nhân trong một khoản thời gian xác định, với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.

Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động dựa trên cơ sở của niềm tin, trong đó, NHTM tin tƣởng khách hàng vay sẽ hoàn trả nợ đúng theo thỏa thuận. Tài sản cấp tín dụng của NHTM đa dạng bậc nhất trong nền kinh tế, có thể là tiền, tài sản thực, uy tín. Khi NHTM cấp tín dụng cho khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn cụ thể trong thời gian xác định. Việc hoàn trả nợ của ngƣời vay trong tín dụng NHTM áp dụng theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện đƣợc thể hiện rõ trong hợp đồng tín dụng và các văn bản pháp lý liên quan.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ DN là thành phần quan trọng của nền kinh tế, thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ trên thị trƣờng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của các chủ thể 1 với mục tiêu lợi nhuận.

Theo Luật DN 2014, tại Điều 4, khoản 7, “doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Trong phân loại DN, một trong những tiêu chí đƣợc sử dụng phổ biến là phân loại dựa trên quy mô. DN dựa trên quy mô đƣợc phân thành DN lớn, DN vừa và DN nhỏ. Mỗi quốc gia có những quy định khác nhau để phân loại DN tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm kinh doanh của các DN tại quốc gia đó.

Các tiêu chí để phân loại DN bao gồm tiêu chí định tính và tiêu chí định lƣợng. Phần lớn các quốc gia dựa trên các tiêu chí định lƣợng liên quan đến lao động, quy mô vốn, doanh thu. Ví dụ nhƣ tại Liên minh Châu Âu, những DN có số lƣợng nhân viên dƣới 250 ngƣời đƣợc xem là SME. Trong khi đó, tại Mỹ, một SME có số lƣợng nhân viên tối đa lên đến 1.

Ở Việt Nam, tùy theo từng giai đoạn phát triển mà có những điều chỉnh về tiêu chí phân loại SME. Trong Luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ ban hành vào năm 2017, các tiêu chí để phân loại DN gồm số lao động, vốn hoặc doanh thu và tùy thuộc vào ngành nghề hoạt động. Cụ thể, tiêu chí xác định SME theo quy định của Việt Nam đƣợc trình bày trong bảng 1.1: Tiêu chí xác định SME tại Việt Nam Nguồn: Luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ (2017) Nhƣ vậy, SME có thể hiểu là tổ chức kinh tế thực hiện sản xuất kinh doanh, có tên riêng, tài sản riêng, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và thỏa các điều kiện về số lao động, quy mô vốn hoặc doanh thu theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ SME, ngoài mang đặc điểm của DN, còn mang những đặc trƣng riêng. Những đặc trƣng này tạo ra ƣu điểm và nhƣợc điểm của các SME trong quá trình hoạt động.

Cụ thể: 1 SME dễ dàng thích nghi với những thay đổi của thị trƣờng. Cơ cấu tổ chức của các SME thƣờng gọn nhẹ, linh hoạt, chủ yếu hoạt động mang tính địa phƣơng nên khả năng chuyển hƣớng kinh doanh là khá nhanh chóng. Khi nhận thức thấy nhu cầu thị trƣờng thay đổi, SME có thể nhanh chóng chuyển đổi để phù hợp với những thay đổi trên thị trƣờng. Điều này giúp SME có thể hoạt động ổn định, đảm bảo đời sống cho ngƣời lao động.

Ngoài ra, cũng do quy mô gọn nhẹ, hoạt động tổ chức sản xuất, công tác quản lý, kiểm tra điều hành đƣợc thực hiện trực tiếp, đảm bảo hạn chế đƣợc hiện tƣợng truyền tin sai lệch, tiết kiệm chi phí quản lý DN. Các SME thƣờng vốn đầu tƣ ban đầu không quá nhiều nên khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh những ƣu điểm kể trên, SME có những hạn chế nhất định. Các SME thƣờng khó tiếp cận nguồn vốn chính thức trên thị trƣờng do thiếu tài sản đảm bảo, phƣơng án kinh doanh thiếu khả thi, hoặc chƣa đủ sức thuyết phục với các chủ nợ là ngân hàng.

Do quy mô vốn nhỏ, các SME thƣờng không thể đầu tƣ mạnh vào công nghệ, máy móc thiết bị phần lớn lạc hậu. Trình độ cán bộ quản lý và nhân viên vẫn còn nhiều hạn chế. Các chủ SME phần lớn chƣa đƣợc đào tạo cơ bản, chủ yếu quản lý dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu. Điều này làm cho SME thƣờng không có chiến lƣợc phát triển lâu dài, làm mất đi năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng trong quá trình hội nhập.3 Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ Tín dụng SME là khái niệm kết hợp giữa khái niệm tín dụng ngân hàng và SME.

Theo đó, tín dụng SME là loại hình tín dụng, theo đó, NHTM chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho ngƣời vay là SME sử dụng trong một khoảng thời gian xác định với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận. Nếu tín dụng ngân hàng áp dụng cho mọi đối tƣợng khách hàng là cá nhân, tổ chức, DN thì tín dụng SME là tín dụng dành cho đối tƣợng khách hàng SME trong nền kinh tế. Do tín dụng SME gắn liền với đối tƣợng khách hàng là SME trong nền kinh tế nên nó có những đặc điểm riêng, ngoài những đặc điểm chung của hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều này xuất phát từ đặc điểm của SME trong quá trình vay vốn.

1 Cụ thể: - Quy mô từng khoản vay riêng lẻ của SME đối với ngân hàng là không lớn do nhu cầu vốn của các SME so với các DN lớn là nhỏ hơn. Tuy nhiên, số lƣợng của các SME trong nền kinh tế nhiều nên dƣ nợ nhóm khách hàng SME có thể chiếm tỷ trọng cao trong tổng dƣ nợ của ngân hàng. Xét về tổng thể, quy mô món vay nhỏ, số lƣợng món vay nhiều thì sự phá sản hoặc không trả đƣợc nợ của một SME không tạo ra rủi ro thanh khoản hoặc phá sản của ngân hàng nhƣ các DN lớn. - Mức độ rủi ro của tín dụng SME đƣợc đánh giá là cao hơn so với tín dụng dành cho DN lớn.

Nguyên nhân là do quy mô nhỏ nên bộ máy tổ chức hoạt động thƣờng đơn giản, thiếu chặt chẽ, hoạt động kinh doanh SME thiếu ổn định. Ngoài ra, năng lực quản lý, năng lực sản xuất các SME chƣa cao cũng là yếu tố làm cho mức độ rủi ro trong tín dụng SME cao. Thông tin của các SME trên thị trƣờng cũng hạn chế hơn nhiều so với các DN lớn, làm cho việc đánh giá về SME khó khăn hơn nên mức độ rủi ro trong tín dụng SME cao hơn so với DN lớn. Ngoài ra, trình độ kế toán cũng là một trong những hạn chế của SME gây ảnh hƣởng đến thông tin để ngân hàng đánh giá.

Do đó, các NHTM thƣờng yêu cầu SME phải có tài sản bảo đảm khi vay nhƣ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng nhằm giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra. - Khả năng sinh lời từ tín dụng SME cao. Do khách hàng SME đƣợc đánh giá là có rủi ro cao hơn so với DN lớn nên lãi suất cho vay đối với SME cũng cao hơn so với DN lớn. Vì lãi suất cho vay cao hơn, số lƣợng món vay từ các SME nhiều nên thu nhập từ lãi trong tín dụng SME của các ngân hàng cao.

Bên cạnh đó, NHTM có thể thực hiện bán chéo các sản phẩm, dịch vụ cho SME nhƣ tiền gửi, ngoại tệ, chuyển tiền…làm tăng thu phí. Do đó, việc cho SME vay vốn mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. - Chi phí bình quân đối với một khoản vay của SME cao hơn so với chi phí bình quân một khoản vay của DN lớn. Điều này là do mặc dù quy mô khoản vay nhỏ nhƣng ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bƣớc theo quy trình tín dụng, phải có đầy đủ các thủ tục, giấy tờ liên quan.

Tuy nhiên, nếu xét về yếu tố thẩm định tín 1 dụng thì thời gian thẩm định có thể ngắn hơn so với khi cho vay DN lớn. Nguyên nhân là do số lƣợng chứng từ nhƣ hợp đồng, hóa đơn phát sinh từ phía SME ít hơn so với DN lớn.2 RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ Tín dụng là hoạt động đặc trƣng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM cho nên rủi ro trong hoạt động tín dụng là đặc trƣng nhất và dễ xảy ra nhất bởi liên qua đến những vấn đề nhƣ thông tin về ngƣời vay, khả năng sử dụng vốn của ngƣời vay và khả năng giám sát của NHTM. Đây là mối đe dọa phổ biến đối với ngân hàng. Do đó, khái niệm RRTD là một khái niệm đƣợc nhiều ngƣời quan tâm khi nghiên cứu về ngân hàng.

Chƣa có một định nghĩa thống nhất cho RRTD của NHTM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng Bưu Điện Liên Việt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt trong bối cảnh ngân hàng Bưu Điện Liên Việt. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, từ đó giúp ngân hàng cải thiện chất lượng tín dụng và giảm thiểu tổn thất.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá rủi ro tín dụng và cách thức áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả. Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh tỉnh Kon Tum, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc nâng cao hiệu quả tín dụng.

Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức quản lý rủi ro tín dụng trong một ngân hàng lớn. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về quản lý rủi ro tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng.