Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau 8 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 12/2014, cả nước có hơn 400.000 doanh nghiệp đang hoạt động và riêng tại TP. Hồ Chí Minh có hơn 180.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập, tạo ra nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh rất lớn.

Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt, kéo theo mức độ rủi ro gia tăng. Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp chiếm phần lớn tổng tài sản và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, nhưng cũng là phân khúc tiềm ẩn tổn thất lớn nhất nếu công tác dự báo, phân tích và quản trị rủi ro không đạt hiệu quả. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại đơn vị thực tập.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, tình hình nợ quá hạn và nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012–2014.
    3. Xác định các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại chi nhánh và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Tân Sơn Nhất (EIB.TSN).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2012, 2013, 2014). Thời gian thực tập thực tế của tác giả từ ngày 13/04/2015 đến ngày 02/06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về nghiệp vụ ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):

  • Khung lý thuyết và quy định pháp lý:
    • Khái niệm và nguyên tắc tín dụng: Khái niệm tín dụng (nguồn gốc từ tiếng Latin Creditium); 2 nguyên tắc tín dụng bắt buộc: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, (2) Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn thỏa thuận.
    • Quy chuẩn phân loại nợ: Áp dụng phân loại 5 nhóm nợ theo Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
      • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi.
      • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn dưới 90 ngày hoặc nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn.
      • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày hoặc nợ cơ cấu lại quá hạn dưới 90 ngày.
      • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày hoặc nợ cơ cấu lại quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
      • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ khoanh chờ xử lý, hoặc nợ cơ cấu lại quá hạn trên 180 ngày. Nhóm 3, 4, 5 được xác định là nợ xấu.
    • Hệ thống rủi ro ngân hàng: Nhận diện các loại rủi ro gồm rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro uy tín và rủi ro tín dụng.
    • Mô hình quản trị rủi ro quốc tế: Tham chiếu mô hình quản trị rủi ro của Citibank (tiêu chuẩn hóa qua 3 giai đoạn xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch; với sự tham gia của Ủy ban quản lý, Ủy ban chính sách tín dụng và Bộ phận quản trị rủi ro) và mô hình "Ba tuyến phòng thủ" (Tuyến 1: Khối kinh doanh/chi nhánh; Tuyến 2: Khối quản trị rủi ro và tuân thủ; Tuyến 3: Kiểm soát nội bộ thuộc Ban kiểm soát, dẫn chứng mô hình áp dụng tại Techcombank).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Eximbank và Eximbank Chi nhánh Tân Sơn Nhất các năm 2012, 2013, 2014; tham khảo sách chuyên ngành, văn bản pháp luật và tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn, cán bộ tín dụng tại chi nhánh.
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu, phân tích tỷ trọng, so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá biến động và xu hướng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng, vai trò, đặc điểm và nguyên tắc cấp tín dụng. Tác giả phân tích các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng từ phía khách hàng (thu nhập không ổn định, trì hoãn báo cáo tài chính, số dư tiền gửi giảm nhanh, phát sinh séc bị trả lại, gia tăng tồn kho, bán chịu khó đòi, thay đổi ban lãnh đạo). Chương này phân định các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thành 3 nhóm: nguyên nhân khách quan (từ phía khách hàng, thị trường), nguyên nhân chủ quan (chính sách tín dụng sơ hở, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, áp lực cạnh tranh), và các nguyên nhân khác (thay đổi chính sách vĩ mô, môi trường pháp lý, thiên tai). Đồng thời, chương 1 giới thiệu các mô hình quản trị rủi ro tiên tiến trên thế giới làm cơ sở đối chiếu cho thực tiễn tại Việt Nam.

CHƢƠNG 2: Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Tân Sơn Nhất

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) thành lập ngày 24/05/1989 (theo Quyết định số 140/CT), vốn điều lệ đạt 12.335 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng. Chi nhánh Tân Sơn Nhất (EIB.TSN) tiền thân là PGD Nguyễn Văn Trỗi (trực thuộc Chi nhánh Cộng Hòa), được nâng cấp thành chi nhánh độc lập từ ngày 10/08/2009 tại số 307 (hoặc 304) Nguyễn Văn Trỗi, Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM. Chi nhánh có cơ cấu nhân sự trẻ (>90% độ tuổi 18–35 và >98% có trình độ đại học/sau đại học).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014 ghi nhận sự tăng trưởng cả về quy mô doanh thu lẫn lợi nhuận:
Chỉ tiêu Năm 2012 (Tr.đ) Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Tăng trưởng 2013/2012 (%) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu 55.820 62.040 75.340 +11,14% +21,44%
Tổng chi phí 16.940 21.370 28.820 +26,15% +34,86%
Lợi nhuận 33.388 (hoặc 38.388) 40.670 46.520 +4,38% +14,38%
  • Quy trình và quy định tín dụng: Quy trình tín dụng áp dụng chung gồm 8 bước: (1) Lập hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Kiểm tra hồ sơ và mục đích $\rightarrow$ (3) Điều tra, tổng hợp thông tin $\rightarrow$ (4) Phân tích, thẩm định $\rightarrow$ (5) Lập báo cáo thẩm định $\rightarrow$ (6) Giải ngân $\rightarrow$ (7) Thu nợ và giám sát $\rightarrow$ (8) Thanh lý tín dụng. Khung pháp lý cho vay tuân theo Quyết định số 05/2006/QĐ–HĐQT–TD ngày 01/09/2006 của Eximbank. Mức lãi suất áp dụng: VNĐ ngắn hạn từ 10%–11%, trung dài hạn từ 11%; USD ngắn hạn từ 4%–5% (không hỗ trợ cho vay USD trung dài hạn).
  • Phân tích cơ cấu dư nợ KHDN:
    • Theo đối tượng vay: Dư nợ KHDN tăng từ 215.926 triệu đồng (2012) lên 459.559 triệu đồng (2013, tăng 112,83%) và đạt 629.594 triệu đồng (2014, tăng 37,00%). Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 58,35% năm 2012; 58,82% năm 2013; 65,19% năm 2014 tương ứng 410.474 triệu đồng). Doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng thấp hơn do hạn mức tín dụng vượt thẩm quyền chi nhánh và nhân sự trẻ chưa đủ kinh nghiệm quản lý khoản vay lớn.
    • Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (83,22% năm 2012; 82,60% năm 2013; 91,95% năm 2014 tương ứng 578.936 triệu đồng). Cho vay trung và dài hạn giảm mạnh trong năm 2014 xuống còn 50.658 triệu đồng (giảm 36,65% so với năm 2013) do chính sách thắt chặt tín dụng và biến động lãi suất.
    • Theo tài sản đảm bảo: Dư nợ có đảm bảo bằng bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng liên tục (từ 103.644 triệu đồng năm 2012 lên 229.780 triệu đồng năm 2013 và 346.277 triệu đồng năm 2014). Cho vay đảm bảo bằng giấy tờ có giá đạt 176.286 triệu đồng năm 2014. Cho vay tín chấp tăng lên 75.551 triệu đồng năm 2014. Cho vay bằng hàng hóa và động sản khác có xu hướng sụt giảm mạnh vào năm 2014 do chi phí quản lý kho bãi cao và rủi ro biến động giá.
  • Thực trạng rủi ro tín dụng, nợ quá hạn và nợ xấu KHDN:
Nhóm nợ Năm 2012 (Tr.đ) Năm 2013 (Tr.đ) Năm 2014 (Tr.đ) Tỷ trọng năm 2014 (%)
Nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) 209.643 451.149 593.329 94,24%
Nhóm 2 (Cần chú ý) 4.103 3.998 20.084 3,19%
Nhóm 3 (Dưới tiêu chuẩn) 2.181 2.344 9.696 1,54%
Nhóm 4 (Nghi ngờ) 0 1.930 5.918 0,94%
Nhóm 5 (Khả năng mất vốn) 0 138 567 0,09%
Tổng dư nợ KHDN 215.926 459.559 629.594 100,00%
Tổng nợ quá hạn (Nhóm 2-5) 6.283 8.410 36.265 5,76%
Tổng nợ xấu (Nhóm 3-5) 2.181 4.412 16.181 2,57%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ 1,01% 0,96% 2,57% —
  • Nguyên nhân chủ quan gây rủi ro tín dụng tại EIB.TSN:
    1. Hạn chế trong thu thập và xử lý thông tin: Đến 95% báo cáo tài chính doanh nghiệp gửi đến ngân hàng không có xác nhận của công ty kiểm toán độc lập, gây thiếu cơ sở kiểm chứng phương án kinh doanh.
    2. Phương pháp phân tích tín dụng chưa toàn diện: Chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và tài sản đảm bảo để cấp hạn mức; chưa chú trọng đúng mức đến phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
    3. Hạn chế trong thẩm định và mô hình kiêm nhiệm: Đội ngũ cán bộ tín dụng còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thị trường; một cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều khâu (thẩm định, lập hồ sơ, giải ngân, giám sát thu nợ) dẫn đến thiếu sâu sát. Hệ thống thông tin tín dụng CIC đôi khi bị nghẽn mạng, cập nhật thông tin chậm.
    4. Chưa có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hoàn chỉnh: Toàn hệ thống Eximbank tại thời điểm nghiên cứu vẫn đang trong quá trình xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng nội bộ.

CHƢƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 nêu định hướng phát triển của EIB.TSN trong năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, đồng thời đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động tín dụng KHDN tại Eximbank Chi nhánh Tân Sơn Nhất qua chuỗi số liệu 3 năm:

  • Hệ thống hóa biến động quy mô và chất lượng tín dụng:
    • Tổng dư nợ KHDN tăng trưởng mạnh mẽ từ 215.926 triệu đồng (2012) lên 629.594 triệu đồng (2014), tức tăng gần gấp 3 lần. Tỷ trọng dư nợ KHDN trong tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng dần từ 42,10% lên 48,60%.
    • Cơ cấu tín dụng chuyển dịch rõ nét: tập trung vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 65,19% năm 2014) và các khoản vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (chiếm 91,95% năm 2014).
  • Chỉ ra diễn biến gia tăng của rủi ro tín dụng và nợ xấu:
    • Nợ quá hạn tăng đột biến từ 6.283 triệu đồng (2012) lên 36.265 triệu đồng (2014), trong đó nợ nhóm 2 tăng vọt lên mức 20.084 triệu đồng.
    • Quy mô nợ xấu tăng từ 2.181 triệu đồng năm 2012 (tỷ lệ 1,01%) lên 4.412 triệu đồng năm 2013 (tỷ lệ 0,96%) và tăng mạnh lên 16.181 triệu đồng năm 2014 (tỷ lệ 2,57%). Đặc biệt, nợ nhóm 4 (5.918 triệu đồng) và nhóm 5 (567 triệu đồng) xuất hiện và gia tăng vào năm 2013–2014, báo hiệu nguy cơ tổn thất vốn.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận bóc tách các điểm nghẽn vận hành cụ thể tại chi nhánh: tỷ lệ báo cáo không kiểm toán cao (95%), sự phụ thuộc vào tài sản đảm bảo là bất động sản (chiếm 346.277 triệu đồng dư nợ năm 2014), sự buông lỏng phân tích dòng tiền lưu chuyển, và tình trạng cán bộ tín dụng kiêm nhiệm quá nhiều khâu trong quy trình cấp tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian thực tập thực tế của tác giả ngắn (khoảng 7 tuần, từ 13/04/2015 đến 02/06/2015).
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (EIB.TSN) và tập trung duy nhất vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chưa bao quát mảng khách hàng cá nhân.
    • Dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở mốc năm 2014; văn bản phân tích nguyên nhân chủ yếu tập trung vào phía ngân hàng và chưa khai thác hết các nguyên nhân định lượng từ phía khách hàng doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân khúc khách hàng cá nhân và các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, hộ kinh doanh.
    • Khảo sát và đánh giá hiệu quả áp dụng của Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sau khi Eximbank hoàn thiện và triển khai chính thức trên toàn hệ thống.
    • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu qua Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) hoặc các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính Doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chuyên đề rủi ro tín dụng và quản trị ngân hàng thương mại.
    • Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình phân tích nợ quá hạn, nợ xấu theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN tại cấp chi nhánh ngân hàng.
    • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại quan tâm đến việc cải thiện quy trình phân tích dòng tiền và nhận diện rủi ro tín dụng doanh nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Phương pháp xử lý và lập bảng phân tích cơ cấu dư nợ theo đối tượng, thời hạn, tài sản đảm bảo và 5 nhóm nợ tại Chương 2.
    • Bảng tổng hợp các dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng và quy trình 8 bước cấp tín dụng thực tế tại ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ?
Khóa luận căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2: Nợ cần chú ý, Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn), trong đó các nhóm 3, 4, 5 được xác định là nợ xấu.

2. Quy mô và tỷ lệ nợ xấu KHDN tại Eximbank Chi nhánh Tân Sơn Nhất biến động như thế nào qua 3 năm 2012–2014?
Nợ xấu KHDN tại EIB.TSN tăng liên tục qua 3 năm: năm 2012 là 2.181 triệu đồng (tỷ lệ 1,01%, chỉ gồm nợ nhóm 3); năm 2013 tăng lên 4.412 triệu đồng (tỷ lệ 0,96%, xuất hiện nợ nhóm 4 là 1.930 triệu đồng và nhóm 5 là 138 triệu đồng); năm 2014 tăng mạnh lên 16.181 triệu đồng (tỷ lệ 2,57%, trong đó nhóm 3 là 9.696 triệu đồng, nhóm 4 là 5.918 triệu đồng và nhóm 5 là 567 triệu đồng).

3. Cơ cấu dư nợ cho vay KHDN tại EIB.TSN tập trung chủ yếu vào phân khúc khách hàng và thời hạn nào?
Dư nợ KHDN tập trung áp đảo vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (năm 2014 đạt 410.474 triệu đồng, chiếm 65,19% tổng dư nợ KHDN) và thời hạn ngắn hạn dưới 12 tháng (năm 2014 đạt 578.936 triệu đồng, chiếm 91,95% dư nợ KHDN). Dư nợ trung và dài hạn năm 2014 giảm xuống chỉ còn 50.658 triệu đồng.

4. Tài sản đảm bảo nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản vay KHDN tại chi nhánh?
Bất động sản là tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng, từ 103.644 triệu đồng (năm 2012) lên 229.780 triệu đồng (năm 2013) và đạt 346.277 triệu đồng (năm 2014). Tiếp theo là giấy tờ có giá (176.286 triệu đồng năm 2014) và tín chấp (75.551 triệu đồng năm 2014).

5. Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân chủ quan cốt lõi nào từ phía ngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng tại EIB.TSN?
Có 4 nguyên nhân chủ quan cốt lõi: (1) 95% báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn không có kiểm toán xác nhận; (2) Phân tích tín dụng bỏ qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chỉ chú trọng bảng cân đối kế toán và tài sản bảo đảm; (3) Cán bộ tín dụng trẻ, thiếu kinh nghiệm thị trường và phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu từ thẩm định đến thu nợ, kết hợp thông tin CIC đôi khi bị nghẽn mạng; (4) Ngân hàng chưa có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hoàn chỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Cao Vương đã phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Eximbank Chi nhánh Tân Sơn Nhất giai đoạn 2012–2014. Nghiên cứu đã làm rõ sự gia tăng quy mô dư nợ đi kèm với áp lực nợ xấu tăng mạnh lên mức 2,57% vào năm 2014, đồng thời bóc tách các hạn chế trong khâu thẩm định dòng tiền, kiểm chứng thông tin tài chính và mô hình quản lý tín dụng kiêm nhiệm. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và các nhà quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.