phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng. Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ACB – chi nhánh Đà Nẵng. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP ACB – chi nhánh Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị rủi ro tín dụng này, tác giả có tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan nhƣ: [1] Nguyễn Đình Thiện (2001), Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam , Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, NXB Tài Chính, Hà Nội.
Đề tài đã đƣa ra những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng, đề tài nêu ra những ƣu điểm, hạn chế và kiến nghị hoàn thiện các giải pháp khả thi. Điểm nổi bật nhất của đề tài là nghiên cứu chi tiết về mô hình quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng tại một ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Luan van 4 Nam, nhằm rút kinh nghiệm và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình đang nghiên cứu [2] ThS. Nghiêm Xuân Thành (2006), Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tạp chí Ngân hàng số 21tháng 11/2006 Tạp chí đã nêu ra một số kinh nghiệm của các nƣớc về hoạt động tín dụng, đây là kiến thức bổ trợ rất hay để tác giả có cái nhìn khái quát. Tuy nhiên, chúng ta đang nghiên cứu ngân hàng trên địa bàn thành phố, trong khi chúng ta chỉ có thể có thông tin về tín dụng ngân hàng chung tại các nƣớc thì không thể đƣa ra những quan điểm có thể vận dụng trong mô hình ngân hàng thành phố.
Nguyễn Minh Kiều (2009), Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội. Đề tài đã nêu lên những điểm chính về hoạt động tín dụng ngân hàng từ đó đƣa ra một số chính sách đối với khách hàng khá hiệu quả để hạn chế rủi ro: Đa dạng hoá khách hàng và có chính sách chăm sóc khách hàng Mở rộng đối tƣợng cho vay không có tài sản đảm bảo là khách hàng chƣa có quan hệ với chi nhánh nhƣng tình hình kinh doanh ổn định, ngành nghề có tiềm năng phát triển tốt - Mở rộng đối tƣợng cho vay là học sinh, sinh viên và sinh viên du học Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-Chi nhánh Đà Nẵng ” trên cơ sở kế thừa những luận điểm trong các tài liệu nguyên cứu và hoàn thiện những mục còn hạn chế để có một cái nhìn toàn diện về quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đƣa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm tăng lợi nhuận cho ngân hàng và hạn chế tối đa tổn thất cho ngân hàng. Luan van 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức nhƣ: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… đƣợc sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định.2 Bản chất của tín dụng Đi sâu tìm hiểu có thể thấy rõ bản chất tín dụng chính là sự vận động của giá trị vốn tín dụng, lần lƣợt trải qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn cho vay: Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tƣ hàng hóa đƣợc chuyển từ ngƣời cho vay sang ngƣời đi vay. Nhƣ vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng đƣợc chuyển sang ngƣời đi vay, đây là một đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa thông thƣờng. - Giai đoạn sử dụng vốn vay: Ngƣời vay đƣợc quyền sử dụng giá trị vốn tín dụng để thỏa mãn mục đích nhất định. Tuy nhiên ngƣời đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
- Giai đoạn hoàn trả: Đây là một giai đoạn kết thúc một vòng tuần Luan van 6 hoàn tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì ngƣời đi vay hoàn trả lại cho ngƣời cho vay đầy đủ giá trị ban đầu và một phần phụ thêm (lãi). Nhƣ vậy, có thể khẳng định rằng, nét đặc trƣng của sự vận động trong quan hệ tín dụng là lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn.3 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp - Khái niệm Doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp đƣợc ban hành ngày 29/11/2005 “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh” - Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của NHTM + Số lƣợng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NH chiếm tỷ trọng thấp, nhƣng dƣ nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dƣ nợ cho vay của NH. +Thông tin khách hàng có độ tin cậy hơn khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
+ Đối tƣợng cho vay doanh nghiệp của NH rất đa dạng vì DN hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. + Nhu cầu vay của doanh nghiệp thƣờng rất lớn trong khi khả năng đáp ứng về tài sản bảo đảm nợ vay của DN có giới hạn.2 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất Luan van 7 trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Các định nghĩa khá đa dạng nhƣng tập trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng nhƣ sau: - Rủi ro tín dụng khi ngƣời vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trƣờng của vốn. Trong trƣờng hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. - Đối với các nƣớc đang phát triển (nhƣ ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng đƣợc coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần nhƣ là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lƣợng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn). - Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên ngƣời ta không thể nào loại trừ hoàn toàn đƣợc mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng nhƣ tác hại do chúng gây ra.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng Để chủ động phòng ngừa RRTD, thì nhận biết đặc điểm của RRTD là điều cần thiết. RRTD có các đặc điểm sau: - Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn.
Do đó, rủi ro Luan van 8 trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD cho ngân hàng. - Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD. - RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro.3 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi danh mục (rủi ro liên quan đến một (rủi ro liên quan đến danh khoản vay) mục các khoản vay) Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Lựa chọn Đảm bảo Nghiệp vụ Nội tại Tập trung Hình 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch (Transaction risk): Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ: - Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều Luan van 9 khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.