PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Việc kinh doanh của các Ngân hàng thương mại trong nước hầu như tập trung vào tăng cường hoạt động tín dụng, nhưng chất lượng hoạt động tín dụng trong nước lại chưa cao, việc quản trị rủi ro tín dụng còn nhiều bất cập, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn vẫn luôn nỗi lo lớn các nhà quản trị rủi ro. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới hơn 80% thu nhập của các Ngân hàng trong nước và nếu rủi ro tín dụng xảy ra thì thu nhập của các Ngân hàng sẽ sụt giảm đáng kể. Nếu điều này xảy ra thường xuyên với quy mô lớn sẽ làm giảm uy tín của Ngân hàng, thậm chí có thể đẩy Ngân hàng đến nguy cơ phá sản, đồng thời gây tác động tiêu cực đến toàn hệ thống Ngân hàng trong nước.
Thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng Việt Nam thời gian qua cũng đã bộc lộ những yếu kém, rất nhiều Ngân hàng thương mại trong nước đã phải gánh chịu hậu quả lớn do rủi ro tín dụng gây ra. Dù là từ nguyên nhân chủ quan hay khách quan thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là rất cần thiết nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và bền vững đối với hệ thống các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An nói riêng. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An luôn quan tâm đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Vì vậy trong giai đoạn 2016-2018 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh luôn thấp hơn 2%.
Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng có xu hướng tăng dần từ năm 2016 trở đi. Đây là một dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng. Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Long An” làm luận văn Thạc Sĩ Kinh tế chuyên ngành Tài chính Ngân hàng 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Đánh giá, phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An 2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An. Câu hỏi nghiên cứu Hệ thống cơ sở lý luận nào được áp dụng trong phân tích và đánh giá rủi tín dụng với nhóm Khách hàng doanh nghiệp Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Long An như thế nào? Phân tích những vấn hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục. Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp thì BIDV Long An cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào? 4.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM và thực tiễn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An. 3 Về thời gian: Hoạt động tín dụng, số liệu thống kê, báo cáo và dữ liệu nghiên cứu khác được thu thập từ năm 2016 – 2018. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với các kỹ thuật phân tích như luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp cùng với phương pháp so sánh, đánh giá, tham khảo số liệu trong thống kê và báo cáo để minh họa làm rõ nội dung nghiên cứu của đề tài.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Khái niệm về tín dụng xuất phát từ gốc La tinh Creditum có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin. Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi. Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, là hình thức vận động của vốn cho vay. Nó phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện, cam kết mà hai bên đã thoả thuận, trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Như vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là Ngân hàng - một tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, mà trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Với tư cách là người đi vay, ngân hàng (NH) huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức: Nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, thẻ tiết kiệm.
để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu vốn cần được bổ sung cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển đời sống và tiêu dùng. Quá trình tạo vốn và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng tức là quá trình đi vay để cho vay, luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng Bản chất của tín dụng biểu hiện ở quá trình hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế thị trường thể hiện thông qua các giai đoạn Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang đi vay.
Đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hóa (giao ngay) thông thường. Trong quan hệ mua bán hàng hóa thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Người bán nhượng đi giá trị hàng hóa, nhưng lại nhận lại giá trị tiền tệ. Người mua nhượng đi giá trị tiền tệ nhưng nhận lại giá trị hàng hóa.
Còn trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi. Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này, vốn được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hóa; hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa nếu vay bằng tiền để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay.
Tuy nhiên, người đi vay không có toàn quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất hoặc tiêu dùng thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác. Mặt khác, sự hoàn trả của tín dụng là quá trình quay trở về của giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hóa hoặc giá trị. Tuy nhiên, sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu thông, mà với tư cách một lượng giá trị được vận động.
Sự hoàn trả trong tín dụng luôn luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức tín dụng. Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay (khách hàng) và người cho vay (ngân hàng). Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan 6 hệ tín dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn; người đi vay cũng tin vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay.
Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về lòng tin là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp hoặc do sự bảo lãnh của một bên thứ ba .