CHƯƠNG I. 88 CHƯƠNG II. 89 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
Lịch sử hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
Vận dụng chuẩn mực quốc tế và khung pháp lý về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Khẩu vị rủi ro và chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Quy trình quản trị rủi ro thanh khoản.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. Kết quả đạt được. Một số hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế .145 KẾT LUẬN CHƯƠNG II.
149 CHƯƠNG III. 151 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030. Chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 2030 của Chính phủ.
Định hướng chiến lược đến năm 2030 của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Định hướng và mục tiêu quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đến năm 2030. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản đáp ứng chuẩn mực Basel III.
Tăng cường năng lực dự báo, đánh giá và kiểm soát rủi ro thanh khoản. Tăng cường sự phối hợp trong triển khai quản trị rủi ro thanh khoản. Tự động hóa công tác quản trị rủi ro thanh khoản. Nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị rủi ro thanh khoản.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị rủi ro thanh khoản. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Đối với Chính phủ. Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng nhà nước Việt Nam .182 KẾT LUẬN CHƯƠNG III.
186 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 189 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ALCO Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có ALM Bộ phận quản lý tài sản nợ - tài sản có ASF Nguồn vốn ổn định có sẵn - Available funding source ATM Máy giao dịch tự động - Automatic Machine Teller BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIS Ủy Ban Basel - Bank for International Settlements BOT Dự án Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao lại cho Nhà nước BT Dự án Xây dựng - Chuyển giao lại cho Nhà nước CAR Hệ số an toàn vốn CASA Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn CFP Kế hoạch dự phòng thanh khoản - Contingency Funding Plan CNTT Công nghệ thông tin CS Ngân hàng Credit Suisse ECB Ngân hàng trung ương Châu Âu FDI Vốn đầu tư nước ngoài FDIC Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang Hoa Kỳ - Federal Deposit Insurance Company FED Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ FGAPR Khe hở tài trợ FINMA Cơ quan Giám sát Thị trường Tài chính Thụy Sĩ F-IRB Phương pháp luận lượng hóa tài sản tính theo rủi ro tín dụng dựa trên việc hệ thống/mô hình, xếp hạng tín dụng nội bộ FTP Cơ chế điều chuyển giá nội bộ - Fund Transfer Pricing GDP Tổng sản phẩm nội địa - Gross Domestic Product G-SIB Các ngân hàng quan trọng đối với hệ thống tài chính toàn cầu - Global Systemically Important Banks v HQLA Tài sản có tính thanh khoản cao ILAAP Đánh giá nội bộ về an toàn thanh khoản theo quy định của Ngân hàng Trung ương Châu Âu IMF Quỹ tiền tệ thế giới - International Monetary Fund LCR Tỷ lệ Bao phủ thanh khoản LDR Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi - Loan to Deposit Ratio MCO Mức tối đa dòng tiền ra ròng lũy kế - Maximum Cummulative Outflow NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NHTM Ngân hàng thương mại NIM Chỉ tiêu sinh lời của ngân hàng - Net Interest Margin NSFR Tỷ lệ Nguồn vốn ổn định ròng OMO Nghiệp vụ thị trường mở - Open Market Operation ROAA Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân ROAE Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân RSF Nguồn vốn ổn định yêu cầu - Required funding source SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn SME Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ SVB Ngân hàng Silicon Valley Bank SWIFT Hiệp hội Viễn thông Liên Ngân hàng và Tài chính Quốc tế TCTD Tổ chức tín dụng UBND Ủy Ban Nhân dân VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam vi DANH MỤC HÌNH, BẢNG Bảng 1. Các cấu phần trong tỷ lệ LCR và NSFR theo Basel III .2: Các tỷ lệ rủi ro thanh khoản theo quy định của NHNN Việt Nam. Tỷ lệ sụt giảm tiền gửi của Credit Suisse từ 2021 - 2023 .1: Tăng trưởng quy mô huy động vốn của VCB 2018 - 2023 .2: Tình hình huy động/sử dụng vốn trên thị trường liên ngân hàng .3: Tình hình hoạt động tín dụng tại VCB (2018 - 2023) .4: Các chỉ số tài chính của VCB .5: Các chỉ tiêu hiệu quả và an toàn của VCB trong giai đoạn 2018 – 2023 .6: Tổng hợp tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM trong nước giai đoạn 2018 - 2023 .7: Dấu hiệu định lượng nhận diện rủi ro thanh khoản của VCB .8: Tổng hợp các tỷ lệ rủi ro thanh khoản của VCB trong giai đoạn 2018 - 2023 .9: Tỷ lệ LDR của một số NHTM trong nước giai đoạn 2018 - 2023 .10: Khe hở thanh khoản ròng theo kỳ đáo hạn thực tế của VCB (2018 - 2023) .11: Mức độ rút tiền gửi theo từng kịch bản stress test của VCB .12: Kết quả đo lường stress test của VCB theo loại tiền VND trong kịch bản khủng hoảng toàn hệ thống ngân hàng .1: Kết quả thử nghiệm đo lường rủi ro thanh khoản theo Basel III của VCB trong giai đoạn 2022 - 2023.
Tăng trưởng của lượng tiền gửi không được bảo hiểm tại SVB so với các ngân hàng khác tại Mỹ. Thống kê kết quả tỷ lệ LCR của Credit Suisse từ 2021 đến 2023. Thống kê tỷ lệ NSFR của Credit Suisse từ 2021 đến 2023. Cơ cấu bộ máy quản trị của VCB.
Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi của VCB. Tỷ trọng tín dụng theo ngành & loại khách hàng của VCB. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản của VCB. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro thanh khoản của VCB.
Kết quả Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày VND của VCB. Định hướng tăng trưởng hoạt động kinh doanh của VCB. 154 viii LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng là trụ cột của hệ thống tài chính toàn cầu, đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì ổn định và phát triển của nền kinh tế.
Chức năng điển hình của ngân hàng là việc chuyển đổi tài sản từ các khoản tiền gửi của cá nhân, tổ chức để phục vụ các nhu cầu về vốn của thị trường, hoặc chuyển đổi kỳ hạn của các tài sản/nợ ngắn hạn sang dài hạn. Do đó, các ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với rủi ro thanh khoản tiềm ẩn từ các nhân tố nội tại của ngân hàng hoặc từ biến động thị trường ảnh hưởng tới dòng tiền trong hoạt động kinh doanh cũng như khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của ngân hàng. Rủi ro thanh khoản là loại hình rủi ro có tác động sâu rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn vốn của ngân hàng khi phát sinh. Sự sụp đổ của các ngân hàng quy mô toàn cầu như Lehman Brothers trong cuộc khủng hoảng tài chính 2007- 2008 hay gần đây nhất là của các ngân hàng lớn như Silicon Valley Bank tại Mỹ và Credit Suisse tại Châu Âu trong năm 2023 là minh chứng điển hình về hậu quả nghiêm trọng của rủi ro thanh khoản đối với ngân hàng và hệ thống tài chính toàn cầu.
Tại Việt Nam, sự kiện Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn gặp khủng hoảng thanh khoản trong năm 2022 cũng là bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác quản trị đối với rủi ro thanh khoản cho cơ quan quản lý cũng như ban lãnh đạo của các ngân hàng trong nước. Do đó, các tổ chức giám sát tài chính và các ngân hàng trung ương trên thế giới hiện đã ban hành các chuẩn mực quản trị rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo sự an toàn, bền vững của hệ thống ngân hàng toàn cầu. Có thể nhận thấy việc đưa ra các giải pháp để tăng cường năng lực nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro thanh khoản đáp ứng các chuẩn mực quốc tế hiện là mối quan tâm hàng đầu của các các ngân hàng trung ương trên thế giới cũng như ban lãnh đạo, các nhà quản trị rủi ro ở các ngân hàng. Tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) là ngân hàng thương mại (NHTM) hàng đầu trong hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, trung gian thanh toán, tài trợ thương mại cũng như tạo lập 1 nguồn vốn trên thị trường.
Trải qua 60 năm hình thành và phát triển, VCB đã có những bước tiến mạnh mẽ, khẳng định uy tín và vị thế trong nước và quốc tế. Trong đó, việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro an toàn, bền vững và tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến là nền tảng vững chắc để VCB trở thành ngân hàng hàng đầu hệ thống. Với quy mô tài sản, nguồn vốn lớn cùng sản phẩm - dịch vụ đa dạng, VCB thường xuyên đối mặt với rủi ro thanh khoản tiềm ẩn từ hoạt động kinh doanh hàng ngày.