phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Chƣơng 2: Thực trạng về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam - VNCB. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hang thƣơng mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam - VNCB. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 17 of 107. 4 ƢƠN 1: TỔN QUAN VỀ LÃ SUẤT V QUẢN TRỊ RỦ RO LÃI SUẤT TRON O T ỘN KN OAN CỦA NGÂN HÀNG T ƢƠN M .1 Lý luận cơ bản về lãi suất 1.1 Khái niệm về lãi suất Theo C. Mác, lãi suất là một phần giá trị thặng dƣ mà ngƣời đi vay tạo ra và đƣợc trả cho ngƣời cho vay từ quá trình chu chuyển vốn tín dụng theo công thức T- T’ và đƣợc xác định bằng tỷ lệ giữa tổng lợi tức thu đƣợc từ vốn cho vay trong thời gian một năm so với vốn cho vay. Lãi suất hay lợi tức đƣợc hình thành từ tỷ suất lợi nhuận của ngƣời đi vay do đó luôn nhỏ hơn tỷ suất lợi nhận bình quân của nền kinh tế.
Các nhà kinh tế học hiện đại nhƣ Keynes, Marshall, Peter S.Rose cũng đã đƣa ra các khái niệm về lãi suất nhƣng đều nêu lên những điểm chung của lãi suất nhƣ khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, ngƣời vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu đƣợc gọi là lãi suất. Tóm lại, lãi suất là giá cả của việc đƣợc sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian cụ thể theo thỏa thuận. Trên giác độ phƣơng pháp biểu hiện lãi suất đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị dôi ra và số vốn gốc ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm.2 Phân loại lãi suất 1.1 Căn cứ vào mục đích kinh doanh của Ngân hàng.
Lãi suất huy động : Loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng. Để đảm bảo sự công bằng trong nền kinh tế thị trƣờng, việc định các mức lãi suất huy động khác nhau chỉ căn cứ vào đối tƣợng huy động (tiền hoặc vật có giá trị) và thời hạn huy động. Lãi suất cho vay: Loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay (NHTM). về mặt lý thuyết, các mức lãi suất cho vay khác nhau đƣợc Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 18 of 107. 5 căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của đối tƣợng đầu tƣ và thời hạn cho vay. Tuy nhiên, với ý nghĩa là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều đó không phải bao giờ cũng đúng , vì nó còn phụ thuộc vào mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động: [Lãi suất cho vay] = [lãi suất huy động] + [chi phí] + [rủi ro tối thiểu] + [lợi nhuận] 1.2 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất.
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất đã bao gồm cả những tổn thất do lạm phát gây ra do sự gia tăng của mức giá chung. Lãi suất thực tế là lãi suất sau khi đã loại trừ những ảnh hƣởng của lạm phát. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế đƣợc biểu thị bằng các công thức sau: Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiến Trên thực tế, tỷ lệ lạm phát sau đó có thể khác với tỷ lệ lạm phát dự kiến nên không thể biết trƣớc một cách chắc chắn đƣợc lãi suất thực tế còn lãi suất danh nghĩa thì có thể biết trƣớc đƣợc một cách chắc chắn khi công bố.3 Căn cứ vào độ dài thời gian : Cơ sở của cơ chế lãi suất này là ở chỗ thời gian thuê vốn (cả huy động và cho vay) càng dài thì lợi nhuận làm ra càng nhiều, đồng thời tính rủi ro mất vốn cũng càng cao. Lãi suất ngắn hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay ngắn hạn, có thời hạn dƣới 1 năm.
Lãi suất trung hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Lãi suất dài hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Theo cách phân loại này, cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay, thời gian càng dài thì lãi suất càng cao. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp đặc biệt lãi suất ngắn hạn có thể cao hơn lãi suất trung và dài hạn, ví dụ: khi nền kinh tế trong quá Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 19 of 107. 6 trình khôi phục lại sau chiến tranh, khủng hoảng kinh tế…. Nhà nƣớc cần một số lƣợng vốn lớn trong thời gian ngắn, lúc này lãi suất huy động ngắn hạn sẽ đƣợc ƣu tiên nâng cao hơn các loại lãi suất khác.4 Phân loại theo phương pháp tính lãi: Lãi suất đơn : lãi suất đơn là lãi suất của một hợp đồng tài chính mà việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi chỉ đƣợc tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn, trong đó không có yếu tố lãi sinh ra lãi. Lãi suất đơn đƣợc sử dụng chủ yếu đối với các hợp đồng có thời hạn ngắn và chỉ có một kỳ thanh toán.
Lãi suất kép : Những hợp đồng tài chính có nhiều kỳ tính lãi, mà lãi phát sinh của kỳ trƣớc đƣợc gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo, phƣơng pháp tính lãi nhƣ vậy gọi là lãi suất kép, hay lãi sinh ra lãi.5 Phân loại căn cứ vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất ngân hàng phải trả cho ngƣời gửi tiền vào ngân hàng. Lãi suất tiền vay: Là lãi suất ngƣời đi vay tín dụng phải trả cho ngân hàng qua việc sử dụng vốn vay của ngân hàng. Lãi suất tiền vay bình quân luôn phải lớn hơn lãi suất tiền gửi bình quân, nhờ đó mà ngân hàng thu đuợc lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất. Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi khách hàng yêu cầu đƣợc vay vốn từ ngân hàng dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chƣa đến hạn thanh toán của khách hàng.
Lãi suất tái chiết khấu: Là lãi suất của NHTW cho các NHTM vay dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu hoặc các giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán của NHTM. Lãi suất liên ngân hàng: Đƣợc áp dụng trong hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng với nhau. Lãi suất liên ngân hàng đƣợc hình thành bởi quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trƣờng liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất cho các ngân hàng trung gian vay của NHTW. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc Tài liu Lun Vn - Báo Cáo ni bt, c sc, mang giá tr cao vi y các nh dng pdf, w 20 of 107. 7 Lãi suất cơ bản: Là lãi suất đƣợc các ngân hàng sử dụng làm cơ sở ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình.6 Phân loại theo loại tiền : Lãi suất nội tệ: là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay). Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất tính toán áp dụng cho đồng ngoại tệ. Lãi suất ngoại tệ có ảnh hƣởng đến việc khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu: để khuyến khích xuất khẩu, ngƣời ta thƣờng áp dụng cơ chế lãi suất ngoại tệ cho vay thấp hơn, trong huy động thì cao hơn so với lãi suất nội tệ và ngƣợc lại.
Với cơ chế này sẽ khuyến khích các nhà xuất khẩu vay tiền để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình trong trƣờng hợp lãi suất cho vay đối với đồng ngoại tệ thấp và ngƣợc lại.3 Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng. Lãi suất đóng vai trò nhƣ một đòn bẫy kinh tế cực kỳ lợi hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại. Trong hoạt động huy động vốn: lãi suất cho phép ngân hàng xác định quy mô nguồn vốn phù hợp với các mức lãi suất và chi phí chấp nhận đƣợc.Trong hoạt động cho vay: lãi suất cho phép ngân hàng chọn lựa đƣợc khách hàng mình mong muốn. Lãi suất là công cụ kích thích lợi ích vật chất nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Lãi suất đƣợc coi là 1 loại giá cả đặc biệt trong kinh doanh vốn tiền tệ, do vậy tùy theo nhu cầu cần huy động nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, họ có thể điều chỉnh để kích thích lợi ích vật chất với ngƣời gửi tiền, trên cơ sở đó tạo đƣợc nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu kinh doanh tiền tệ của mình. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.