phần mở đầu và kết luận thì nội dung của nghiên cứu gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về Quản lý rủi ro hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại. Quy trình và Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng Quản lý rủi ro hoạt động của Vietinbank - Chi nhánh Tây Thăng Long.
Giải pháp tăng cƣờng Quản lý rủi ro hoạt động tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Tây Thăng Long. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu. Từ trƣớc đến nay, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về QTRR tại các NHTM vì đây là vấn đề đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và các lãnh đạo ngân hàng. Một số đề tài, công trình nghiên cứu: Nguyễn Mạnh Văn Tiến và Nguyễn Mạnh Hùng, 2017.
Cẩm nang quản trị RR trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động. Đã mô tả cơ bản các vấn đề rủi ro trong hoạt động ngân hàng, các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Lê Lê Thị Vân Khanh, 2017.
Hệ thống QLRRHĐ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận văn Tiến sỹ. Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Kết quả đạt đƣợc: luận án đã đƣa ra khái niệm về Hệ thống QLRRHĐ tại các NHTM Việt Nam theo phạm vi nghiên cứu.
Luận án đề xuất một số kiến nghị đáng chú ý: (i) Nhanh chóng hoàn thiện cơ chế chính sách, hƣớng dẫn và báo cáo về QLRRHĐ v/v ghi nhận và cập nhật dữ liệu tổn thất QLRRHĐ tại các NHTM nhằm phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các sự kiện RRHĐ có thể xảy ra liên ngân hàng; (ii) Đề xuất thành lập Hiệp hội QLRR nói chung và QLRRHĐ nói riêng, liên kết với các tổ chức QLRRHĐ trên thế giới…Bên cạnh đó những nghiên cứu của các tập thể, cá nhân trong nƣớc về QLRRHĐ, nhƣng chủ yêu tập trung vào các RR nghiệp vụ (chủ yếu là RR liên quan đến nghiệp vụ Tín dụng.” “Bên cạnh các Luận án Tiến sỹ đã nêu trên, còn một số các công trình nghiên cứu về QLRR có giá trị tham khảo hữu ích:” “Dƣơng Thanh Hà và Phạm Tiến Thành, 2014. Quản trị công ty và QLRRHĐ tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng số 8 tháng 04/2014, trang 16-18. Nội dung nghiên cứu này khái quát lại những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty tại NHTM, đi sâu hơn về quản trị RRHĐ và một số nét thực trạng tại các NHTM VN, trên cơ sở đó đề cập các khuyến nghị cần thực hiện để tăng cƣờng hiệu quả quản trị công ty và quản trị RRHĐ tại các NHTM VN.” 6 “Lê Thị Vân Khanh và Phan Thị Thu Hà, 2015.
Thực trạng và giải pháp về cơ cấu tổ chức QLRRHD theo Basel II tại các NHTM Việt Nam. Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, tháng 11/2015, trang 17-19. “Tác giả đƣa ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể: xác thực các nhân tố quan trọng trong quản trị RRHĐ tại NHTM Việt Nam, phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố này đến hiệu quả quản trị RRHĐ tại cácc NHTM và đế xuất giái pháp phát triền hệ thống quản trị RRHĐ tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Trong đó, tác giả đã đề cập đến quản trị RRHĐ tại VietinBank, từ mô hình tổ chức quản trị RRHD đến các quy trình cụ thể quản trị RRHĐ.” “Đề tài khá phong phú về nội dung và phù hợp với yêu cầu thực tiễn quản trị RRFD lại các NIITM nói chung.
Tác giá đã phân tích định lƣợng, xây dựng các biến, chạy mô hình để tìm những nhân tố ảnh hƣởng đến quán trị RRHD nói chung. Tuy nhiên, các đề xuất kiến nghị, các giải pháp đƣa ra chƣa phù hợp với thực tiễn RRHĐ tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nhƣ: một số RR liên quan đến công nghệ thông tin, gian lận bên ngoài bằng công nghệ, thông tin bảo mật của khách hàng, thông tin bảo mật nội bộ chƣa đƣợc phân tích nhiều và chƣa đƣa ra dấu hiệu cảnh báo, nhận diện RR, kết quả chạy mô hình hồi quy chƣa bám sát yêu cầu thực tiễn quản trị RRHĐ của các NHTM trong giai đoạn hiện nay.” “Đặng Anh Tuấn và các cộng sự, 2019. QLRRHĐ theo Basel II tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia 2019.
Nội dung: Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu mô hình quản trị RR và các công cụ triển khai QLRRHĐ đã triển khai thành công trên thế giới và tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cho các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam. “Trần Khánh Linh và Nguyễn Thị Hồng Yến, 2020. QLRR tác nghiệp tại các NHTM. Tạp chí tài chính, kỳ 2 tháng 08/2020.
Nội dung: xác định phạm vi RR tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Tác giả đã phân tích, đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nƣớc trong việc QLRR tác nghiệp tại các NHTM; Nhóm tác 7 giả đã đề xuất 05 giải pháp đối với NHNN nhằm tăng thêm hiệu quả quản lý đối hoạt động RR tác nghiệp tại các NHTM. Nguyễn Thị Kim Nhung và các cộng sự, 2021. Một số nghiên cứu về rủi ro tín dụng của NHTM.
Tạp chí tài chính online, ngày 09/02/2021. Nội dung chính: nhóm tác giả đã phân tích 03 nhóm nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro tín dụng là nguyên nhân từ môi trƣờng, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từ phía khách hàng; Đồng thời nghiên cứu đã đƣa ra một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng. Nhóm tác giả đã đƣa ra 05 biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. Nguyễn Thị Mỹ Yên và Nguyễn Thị Thanh Bình, 2021.
Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam. Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 05/2021. Nội dung: đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2015 - 2020. Nghiên cứu đã chỉ ra những kết quả đã đạt đƣợc và những hạn chế trong thời gian qua trong công tác tín dụng của các ngân hàng Việt Nam.
Để khắc phục những tồn tại, nhóm tác giả đã đƣa ra 07 nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Trong đó, giải pháp đầu tiên và rất quan trọng là thay đổi nhận thức về rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng. Về cơ bản, các nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng và các vấn đề ảnh hƣởng đến RR tín dụng ngân hàng và một số nghiệp vụ cụ thể; Đề xuất các biện pháp phòng ngừa mang tính kỹ thuật. Tuy nhiên, chƣa có nhiều đề tài nghiên cứu tổng thể các vấn đề RR của các ngân hàng thƣơng mại theo hƣớng hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay; Chƣa đánh giá bản chất vấn đề RR bên cạnh các nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan thì vấn đề quan trọng nhất là nhận thức, ý thức tuân thủ của chính những ngƣời trực tiếp xử lý nghiệp vụ ngân hàng.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng thƣơng mại.1 Rủi ro hoạt động.1 Khái niệm rủi ro hoạt động.
RRHĐ là loại rủi có có thể phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót kỹ thuật, những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không 8 định trƣớc hay những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trƣớc hay những vấn đề về danh tiếng. Phạm vi và thời gian xảy ra những RRHĐ rất rộng lớn, nó có thể xãy ra bất cứ lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng. Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: RRHĐ là RR gây ra tổn thất do các nguyên nhân nhƣ con ngƣời, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài. Theo Thông tƣ 41/2016/TT-NHNN: RRHĐ là RR do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con ngƣời, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân hàng (bao gồm cả RR pháp lý).
RRHĐ không bao gồm RR danh tiếng và RR chiến lƣợc.2 Nguyên nhân rủi ro hoạt động. RRHĐ xoay quanh 4 nguyên nhân chính là: con ngƣời, quy trình hệ thống công nghệ và các sự kiện khách quan bên ngoài. Những RR này trong tình hình hiện nay càng trở nên phổ biến. - Nguyên nhân thứ nhất, RRHĐ do con ngƣời: RRHĐ tăng lên cùng với sự tham gia của con ngƣời vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch.
RR này xuất phát từ nhiều yếu tố nhƣ: Trình độ nghiệp vụ kém, để sai sót trong quá trình hoạt động. Trình độ quản lý thấp, không thể kiểm soát đƣợc các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh, không nhận biết đƣợc các RR họat động đang xảy ra,. Lựa chọn cơ cấu tổ chức không hợp lý, không đồng bộ, chƣa khai thác tối đa các nguồn lực; Nhân viên vi phạm đạo đức nghề nghiệp, gian lận, thông đồng với khách hàng cung cấp sai thông tin;. Nhìn chung RRHĐ do con ngƣời xảy ra vẫn tập trung chủ yếu từ yếu tố đạo đức nghề nghiệp cùa cán bộ.
9 - Nguyên nhân thứ hai, RRHĐ do quy trình; RRHĐ tăng theo độ phức tạp của quy trình nghiệp vụ. Giao dịch càng nhiều bƣớc, càng nhiều quy trình hoặc nhiều mốc tham chiếu thì RRHĐ càng tăng. Quy trình chậm thay đổi so với tình hình thực tế phát sinh, dẫn đến khi phát sinh một nghiệp vụ hoặc một giao dịch mới mà chƣa có văn bản hƣớng dẫn thì cán bộ ngân hàng có thể thực hiện không đúng dù cố tình hay vô ý. Điều này cũng làm gia tăng RRHĐ; Phân chia trách nhiệm không rõ ràng giữa các phòng ban, dẫn đến việc đùn đẩy công việc, thực hiện giao dịch không đúng ngƣời đúng việc.
RRHĐ sẽ dễ dàng xảy ra. Không đồng nhất giữa các quy trình văn bản làm cho cán bộ thực hiện không biết áp dụng quy trình nào cho đúng, dẫn đến việc tác nghiệp của cán bộ không tránh khỏi sai sót. Quy trình sản phẩm quá phức tạp, không đầy đủ, thiếu hƣớng dẫn. việc này gây khó khăn cho các cán bộ tác nghiệp đồng thời có thể tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng.