phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: cơ sở lý luận về Quản trị quan hệ khách hàng Chƣơng 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh MoBifone Đắk Lắk Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Quản trị quan hệ khách hàng tại chi nhánh MobiFone Đắk Lắk 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tại Việt Nam, nhiều công ty cũng đã ứng dụng các chiến lƣợng CRM để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Điển hình, trong một số luận văn về đề tài quản trị quan hệ khách hàng, nội dung luận văn cũng đã đánh giá đƣợc thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại đơn vị với những ƣu điểm và nhƣợc điểm, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác 4 quản trị quan hệ khách hàng. - Đề tài “quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Cổ phần đầu tƣ Tài chính Hà nội Vàng (HGI)” của học viên Nguyễn Hồng Hạnh thuộc Đại học Đà Nẵng(2014).Đề tài đã giúp độc giải hiểu một cách khái quát về khách hàng và CRM.Tuy nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc mục tiêu và chiến lƣợc của công ty trong hoạt động CRM, chƣa phân tích rõ ràng các yếu tố chính tác động đến hệ thống CRM tại công ty, điều này ảnh hƣởng đến vấn đề đƣa ra các giải pháp chƣa có tính thực tiễn cao.
- Một số bài báo nhƣ “Phát triển dịch vụ viễn thông: Chất lƣợng là then chốt” trên diễn đàn của www.com ; “Chiến lƣợc đẩy: Cách thức tăng thuê bao điện thoại di động” trên diễn đàn doanhnhansaigon. - Website htt://www.com đã cung cấp cho tác giả những kiến thức cơ bản về CRM, những kiến thức, công cụ cơ bản để chăm sóc khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tƣơng lai, thực trạng ứng dụng CRM tại Việt Nam.Tuy nhiên, trang web lại quá thiên về giới thiệu vai trò và tầm quan trọng, các kỹ thuật của việc áp dụng phần mềm CRM mà chƣa chú trọng đúng mức vào các khái niệm, bản chất về CRM để các doanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể hơn. Nguyễn Văn Dung (2010), “ Quản lý quan hệ khách hàng”, NXB Giao thông vận tải. Tác giả đã cho độc giả hiểu về quản trị quan hệ khách hàng, lựa chọn và thực hiện chiến lƣợc CRM, tận dụng sức mạnh tiềm ẩn của CRM để giảm thiểu mâu thuẫn phát sinh.Tuy nhiên, tác giả chỉ đề cập chung chung về những vấn đề liên quan đến CRM, chƣa đi vào cụ thể.
- Lê Thị Minh Hiền (2011), Quản trị quan hệ khách hàng tại VNPT Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã đƣa ra các nội dung liên quan đến vấn đề chăm sóc khách hàng, phát triển thuê bao và mở 5 rộng thị trƣờng, đẩy mạnh chiến lƣợc marketing, cải thiện công tác tổ chức tại VNPT Đà Nẵng. Tuy nhiên đề tài không phản ánh việc khiếu nại của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của VNPT Đà Nẵng. Ngoài ra, tìm hiểu chiến lƣợc kinh doanh, chiến lƣợc marketing và chiến lƣợc CRM của MobiFone thông qua website www.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ KHÁCH HÀNG 1. Khái niệm khách hàng Theo Philip koter ( 2003): “Khách hàng là đối tƣợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp” Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Khách hàng là ngƣời mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loại hàng hoa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua”. [12] Theo giá trình Marketing căn bản: “ Khách hàng là đối tƣợng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp”. [7] Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp.có nhu cầu sử dụng sản phầm của công ty và mong muốn đƣợc thỏa mãn nhu cầu đó của mình.
Phân loại khách hàng Dựa vào hành vi mua ngƣời ta chia làm 2 loại khách hàng: khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân: - Khách hàng tổ chức. - Khách hàng cá nhân. Dựa vào khả năng mua hàng ngƣời ta phân khách hàng thành 2 loại khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng: - Khách hàng hiện có. - Khách hàng tiềm năng.
Vai trò của khách hàng Khách hàng đƣợc coi là trung tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn là yếu tổ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Giá trị và sự thỏa mãn của khách hàng a. Giá trị dành cho khách hàng Ngày nay, khách hàng có nhiều quyền lựa chọn đối với sản phẩm và dịch vụ mà họ muốn mua. Sự lựa chọn của họ căn cứ vào nhận thức của chính họ về chất lƣợng và giá trị của sản phẩm, dịch vụ.
Vì thế, các doanh nghiệp cần nắm bắt đƣợc những yếu tố quyết định giá trị và sự thoải mãn của khách hàng. Theo Philip Kotler (2003) định nghĩa thì “Giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng nhận đƣợc so với tổng chi phí của khách hàng. Tổng giá trị của khách hàng nhận đƣợc so với toàn bộ những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ nhất định” [8]. Để đo lƣờng giá trị giành cho khách hàng, ngƣời ta sử dụng công thức: V= B/P.
Trong đó: - V: Giá trị cảm nhận đƣợc (đánh giá của khách hàng giữa cho và nhận). - B: lợi ích cảm nhận trừ cho chi phí ƣớc tính phải bỏ ra. - P: chi phí cơ hội, gồm tất cả những gì phải từ bỏ. Để duy trì và nâng cao đƣợc lòng trung thành của khách hàng, doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ nhiều hoạt động trong đó là duy trì mối quan hệ của mình đối với khách hàng.
Sự thỏa mãn giá trị của khách hàng Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ sản phẩm với những gì kỳ vọng của ngƣời 8 đó. Do vậy, sự thỏa mãn đó là cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Khác hàng hài lòng hay không tùy thuộc vào công hiệu của sản phẩm, dịch vụ có phù hợp với giá trị mà khách hàng. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.
Khái niệm về quản trị quan hệ khách hàng Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Những định nghĩa này có hƣớng tiếp cận khác nhau nhƣng đều tập trung giải thích quy trình và mục tiêu trong ứng dụng CRM tại các doanh nghiệp. * Theo Bose (2002) cho rằng: “CRM đƣợc sáng tạo là do khách hàng có sự khác biệt về hành vi mua bán và sở thích. Nếu khách hàng đều nhƣ nhau thì không có nhu cầu về CRM.
Kết quả là nắm bắt động lực và khả năng sinh lợi của khách hàng, doanh nghiệp sẽ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng nhằm khai thác tối đa giá trị của khách hàng chiến lƣợc. Sự quan tâm đến CRM hiện nay là do môi trƣờng marketing đã bảo hòa và tính cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn” [9]. * Theo Greenberg (2004): “CRM là tập trung nỗ lực của doanh nghiệp thông qua tất cả các bộ phận của tổ chức. Để gia tăng dịch vụ KH, CRM bao gồm sản xuất, thử nghiệm sản phẩm, lắp đặt, cũng nhƣ nguồn lực tiếp thị, bán hàng và kỹ thuật.
CRM là những ứng dụng nhằm khai thác dữ liệu KH cái mà đƣợc lấy từ các điểm giao tiếp đối với KH” [10]. Nhƣ vậy, CRM liên quan đến chiến lƣợc, quản trị tạo ra giá trị, sử dụng một cách sáng tạo dữ liệu và công nghệ, theo đuổi thông tin KH và truyền bá thông tin đó cho cổ đông, phát triển mối quan hệ trong dài hạn những KH đặc biệt hoặc nhóm KH và kết hợp các tiến trình qua nhiều bộ phận của doanh nghiệp để tạo ra giá trị cho KH. Mục đích và vai trò của CRM Mục đích của CRM: Cung cấp cho KH các dịch vụ tốt hơn thông qua việc tìm hiểu hành vi và nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Nâng cao hiệu quả của trung tâm hỗ trợ KH: giữ vững mối quan hệ với khách hàng dựa trên việc nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên trong tổ chức về tầm quan trọng và vai trò của mỗi thành viên trong việc xây dựng mỗi quan hệ lâu dài.
Trợ giúp nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng một cách nhanh nhất Đơn giản hóa tiến trình tiếp thị và bán hàng Phát hiện các KH mới Tăng doanh thu từ KH. Để cạnh canh và tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng buộc các doanh nghiệp phải kịp thời tiếp cận với CRM và vận dụng nó có hiệu quả trong tổ chức của mình. ẢM lad một ý tƣởng đầy sức mạnh và khó thực hiện. Để một chƣơng trình CRM thành công phụ thuộc vào chiến lƣợc hơn là số tiền đầu tƣ vào công nghệ.
Vai trò của CRM: - Nâng cao nhận thức của đội ngũ nhân viên trong tổ chức về tầm quan trọng và cai trò của mỗi thành viên trong việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với KH. - Nắm bắt phƣơng pháp và xây dựng các tiêu chí phân loại KH. - Xây dựng các chiến lƣợc thích hợp với từng loại đối tƣợng KH nhằm duy trì có hiệu quả mối quan hệ với các KH tốt nhất. - Tận dụng lợi thế cạnh tranh vƣợt trội dựa trên mối quan hệ bền vững với các KH trung thành.
- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong KH và các bên đối tác 10 thông qua việc từng bƣớc xây dựng văn hóa định hƣớng KH. - Nhận phản hồi từ KH nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ tốt hơn. Lợi ích của CRM CRM là công cụ đóng góp nhiều vào việc khai thác tối đa lợi nhuận từ KH cũng nhƣ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng KH. Nhƣ vậy, CRM có lợi ích sau: - Đáp ứng những thay đổi mà các doanh nghiệp đang đối mặt có liên quan đến những ngƣời tiêu dùng, thị trƣờng và công nghệ.
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến với KH, thỏa mãn tốt nhất đòi hỏi của KH bên cạnh mục tiêu giảm chi phí. - Cho phép nhận biết các KH có lòng trung thành cao cũng nhƣ hiệu chỉnh những sản phẩm và dịch vụ để tạo lòng trung thành. - Cho phép làm cho KH có giá trị hơn.