Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Khánh với đề tài "Đổi mới quản lý vốn tự có tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các ngân hàng thương mại cổ phần Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện năm 2007 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Tài chính, Lưu thông tiền tệ và Tín dụng (Mã số: 5.09), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Hà và TS. Lê Thị Hiệp Thương. Công trình có độ dài 184 trang, kết cấu gồm 3 chương chính cùng hệ thống 34 bảng số liệu, 12 biểu dữ liệu, 15 hình minh họa và 6 phương trình tính toán.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Nguyễn Quốc Khánh |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh |
| Năm bảo vệ | 2007 |
| Chuyên ngành | Tài chính, Lưu thông tiền tệ và Tín dụng (Mã số: 5.09) |
| Cán bộ hướng dẫn | 1. TS. Nguyễn Văn Hà; 2. TS. Lê Thị Hiệp Thương |
| Quy mô công trình | 184 trang; 3 chương; 34 bảng; 12 biểu; 15 hình; 6 phương trình |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng trong nền kinh tế thị trường, vốn tự có vừa là cơ sở pháp lý để hình thành tư cách kinh doanh, vừa là tấm đệm an toàn bảo đảm khả năng chi trả các khoản nợ đối với khách hàng và duy trì sự an toàn của tổ chức tín dụng trước rủi ro. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam nói chung và trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng tồn tại điểm yếu cơ bản là quy mô vốn tự có quá thấp và trình độ quản lý an toàn vốn còn lạc hậu. Khi Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và mở cửa thị trường tài chính, các NHTMCP phải đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nước ngoài (NHNNg) có tiềm lực tài chính lớn, đồng thời chịu ràng buộc bởi các hiệp ước an toàn vốn quốc tế khắt khe từ Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS). Mặc dù Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã bắt đầu ban hành các văn bản cải tiến tiêu chuẩn an toàn vốn theo thông lệ quốc tế, song việc thực thi tại các NHTMCP gặp nhiều vướng mắc do hạn chế về công nghệ, thể chế pháp lý và trình độ quản trị rủi ro. Do đó, luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống giữa yêu cầu chuẩn hóa an toàn vốn quốc tế với thực tiễn quản lý vốn tại các NHTMCP Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung:
- Làm sáng tỏ các luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn quản lý vốn tự có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại;
- Khảo cứu thực trạng quản lý vốn tự có tại các NHTMCP Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới toàn diện quản trị an toàn vốn phù hợp với chuẩn mực của BIS và điều kiện kinh tế Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về quản lý vốn tự có, khung pháp luật, các chuẩn mực đánh giá, giám sát an toàn vốn tự có; trọng tâm là kỹ năng quản trị vốn của ngân hàng thương mại và phương thức giám sát an toàn vốn của cơ quan quản lý nhà nước theo chuẩn mực BIS.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát hệ thống các NHTMCP có trụ sở chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đặt trong tương quan so sánh với các NHTM Nhà nước (NHTMNN), NHTM liên doanh (NHTMLD), chi nhánh NHNNg tại Việt Nam và khu vực ASEAN.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chi tiết đến ngày 31/12/2006; các dự báo nhu cầu vốn tối thiểu và định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2007–2020 (trọng tâm dự báo tài chính giai đoạn 2007–2015).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại lịch sử phát triển của các khung pháp lý và chuẩn mực đo lường an toàn vốn trên thế giới cũng như tại Việt Nam qua các giai đoạn:
| Giai đoạn lịch sử |
Chuẩn mực / Quy định an toàn vốn |
Nội dung và tiêu chí kỹ thuật chính |
| Đầu thế kỷ 20 |
Quy tắc ngón tay cái (Rule of thumb) |
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng số tiền gửi bằng 10%. |
| 1940 – 1945 |
Chỉ tiêu tỷ lệ vốn trên tổng tài sản |
Quy định tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có bằng 8%. |
| Sau 1945 – 1950 |
Tỷ lệ vốn trên tài sản có rủi ro giản đơn |
Lấy tài sản có trừ đi ngân quỹ và chứng khoán chính phủ; áp dụng 6 mức hệ số rủi ro: 0%, 5%, 12%, 20%, 50%, 100%. |
| 1956 |
Phương trình ABC |
Điều chỉnh mức vốn an toàn tỷ lệ nghịch với khả năng thanh khoản của tài sản có. |
| 1960 – 1981 |
Phân tích định tính kết hợp định lượng |
Đánh giá chất lượng quản lý, lịch sử lợi nhuận, chi phí kinh doanh gộp và ra đời mô hình CAMEL (Vốn, Tài sản, Quản trị, Lợi nhuận, Thanh khoản). |
| 1981 – 1988 |
Quy định của FDIC (Hoa Kỳ) |
Tỷ lệ vốn hợp lý/tổng tài sản bằng 6%, tỷ lệ vốn cơ bản/tổng tài sản bằng 5%; phân loại theo 3 khu vực rủi ro I (>=7%), II (6-7%), III (<6%). |
| 1988 – 1998 |
Hiệp ước Basel I (Ủy ban Basel/BIS) |
Đưa ra hệ số Cooke với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) >= 8% dựa trên tài sản có rủi ro tín dụng (gồm 4 nhóm trọng số: 0%, 20%, 50%, 100%). |
| 1991 – 1996 |
Khung Basel-IOSCO và tu chính 1996 |
Bổ sung rủi ro thị trường, áp dụng mô hình VaR (95% và 99% trong 10 ngày) và dự kiến vốn cấp 3 cho nợ phụ thuộc ngắn hạn. |
| 1999 – 2004 |
Hiệp ước Basel II (Ủy ban Basel/BIS) |
Thiết lập 3 trụ cột: Yêu cầu vốn tối thiểu (tín dụng, thị trường, hoạt động; phương pháp xếp hạng nội bộ IRB), Quy trình giám sát đánh giá nội bộ, Kỷ luật thị trường. |
| 1991 – 2006 |
Khung pháp lý tại Việt Nam |
Quyết định 296/1999, Quyết định 297/1999, Quyết định 492/2000, Quyết định 381/2003, Luật các TCTD 2004, Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Nghị định 146/2005/NĐ-CP, Nghị định 141/2006/NĐ-CP. |
Vị trí nghiên cứu của luận án: Trước năm 2007, phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận vốn tự có dưới góc độ quy mô danh nghĩa hoặc tuân thủ cơ học tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo phương pháp cũ. Luận án của Nguyễn Quốc Khánh định vị nghiên cứu vào việc phân tích cấu trúc đa tầng của vốn tự có theo chuẩn mực BIS (Basel I và Basel II), đồng thời giải quyết mối quan hệ tương tác giữa quản lý an toàn vốn, quản trị rủi ro tổng hợp và tối ưu hóa lợi nhuận (ROE, ROA, ROIF, ROFL) để tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho khối NHTMCP TP.HCM trong giai đoạn mở cửa kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Về phương diện lý luận, luận án tiếp cận khái niệm vốn tự có theo 4 khía cạnh chuyên môn:
- Khía cạnh kế toán: Vốn tự có là giá trị tài sản ròng, bằng hiệu số giữa giá trị ghi sổ của tài sản Có và giá trị ghi sổ của tài sản Nợ tại một thời điểm nhất định.
- Khía cạnh kinh tế: Vốn tự có là nguồn vốn riêng do các chủ sở hữu đóng góp và nguồn vốn được tích tụ trong quá trình hoạt động thông qua lợi nhuận giữ lại.
- Khía cạnh pháp lý: Vốn tự có là điều kiện tiên quyết để được cấp giấy phép thành lập và là căn cứ pháp lý để bảo đảm an toàn cho các khoản nợ của người gửi tiền.
- Khía cạnh quản trị: Vốn tự có được phân định theo cấu trúc gồm vốn cốt lõi (vốn cấp 1) và vốn bổ sung (vốn cấp 2, vốn cấp 3) nhằm tạo sự linh hoạt trong quản trị chi phí vốn và bảo vệ tài sản ngân hàng.
Vốn tự có thực hiện 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng trách nhiệm: Đóng vai trò là "lá chắn" và "đệm an toàn" sẵn sàng bù đắp các tổn thất không thể lường trước nhằm bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
- Chức năng đầu tư: Sử dụng để trang bị cơ sở vật chất, công nghệ (tài sản cố định được giới hạn tối đa 50% vốn tự có theo quy định Luật các TCTD năm 2004) và đầu tư sinh lời dài hạn.
- Chức năng xác lập giới hạn hoạt động: Làm thước đo định mức cho các giới hạn cấp tín dụng, bảo lãnh, góp vốn, mua cổ phần và mở rộng mạng lưới chi nhánh.
Khung phân tích của luận án tích hợp 4 mô hình quản lý vốn tự có của NHTM:
- Mô hình truyền thống: Phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) với tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$), doanh lợi biên tế ($ROS$), hiệu suất sử dụng tài sản ($HSSDTS$) và đòn bẩy tài chính ($L$):
$$ROE = ROS \times HSSDTS \times \frac{\text{Tài sản Có}}{\text{Vốn tự có}} = ROA \times L = ROA \times \frac{1}{\text{Tỷ lệ vốn tự có / Tài sản Có}}$$
- Mô hình kết hợp tỷ lệ rủi ro: Xác định mức vốn an toàn tương ứng với mức độ rủi ro của từng nhóm tài sản nội bảng và ngoại bảng.
- Mô hình hệ số ROIF và ROFL: Mô hình do các nhà kinh tế Hoa Kỳ và Hiệp hội Marakon phát triển nhằm phân tách rõ tác động của chi phí sử dụng vốn nợ và đòn cân tài chính lên mức sinh lợi vốn chủ sở hữu.
- Mô hình tăng trưởng tích sản (tăng trưởng tài chính nội bộ): Xác định tốc độ tăng trưởng tài sản tối đa mà ngân hàng có thể duy trì dựa trên khả năng bổ sung vốn từ nguồn lợi nhuận giữ lại mà không làm suy giảm tỷ lệ an toàn vốn.
+------------------------------------------+
| MỤC TIÊU: TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ NGÂN HÀNG |
+--------------------+---------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
+----------v----------+ +----------v----------+
| THU NHẬP | | RỦI RO |
| (Tăng tối đa) | | (Giảm tối thiểu) |
+----------+----------+ +----------+----------+
| |
+-------+-------+ +---------------+---------------+
| | | | | | | |
ROA ROE EPS Tín Thanh Thị Hoạt Kinh
dụng khoản trường động doanh/Vĩ mô
Về quy chuẩn an toàn vốn theo quy định quốc tế và Việt Nam:
- Chuẩn mực BIS xác định tỷ lệ vốn an toàn qua công thức:
$$\text{Tỷ lệ vốn tự có trên cơ sở rủi ro} = \frac{\text{Tổng vốn tự có}}{\text{Tổng tài sản Có rủi ro đã điều chỉnh}} \ge 8%$$
(Trong đó: Basel I điều chỉnh theo rủi ro tín dụng; Basel-IOSCO điều chỉnh theo rủi ro tín dụng và thị trường; Basel II điều chỉnh theo rủi ro tín dụng, thị trường và hoạt động).
- Quy chế Việt Nam theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN quy định cấu trúc vốn tự có gồm Vốn cấp 1 (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia trừ lợi thế thương mại) và Vốn cấp 2 (50% chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ, 40% chênh lệch tăng do đánh giá lại chứng khoán đầu tư, trái phiếu chuyển đổi/cổ phiếu ưu đãi có kỳ hạn còn lại tối thiểu 5 năm, nợ thứ cấp có kỳ hạn ban đầu trên 10 năm, và quỹ dự phòng chung tối đa 1,25% tổng tài sản có rủi ro). Vốn cấp 2 bị giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1; nợ thứ cấp và trái phiếu chuyển đổi giới hạn tối đa bằng 50% vốn cấp 1.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp tổng hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng: thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp xử lý hệ thống, mô hình hóa kinh tế vĩ mô và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study). Ngoài ra, tác giả tiếp thu ý kiến phản biện khoa học từ các chuyên gia tài chính, cán bộ quản lý và điều hành ngân hàng.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thống kê hoạt động ngân hàng từ NHNN Việt Nam, NHNN Chi nhánh TP.HCM tính đến 31/12/2006.
- Báo cáo tài chính, bảng cân đối tài sản và báo cáo thường niên của các NHTM Việt Nam, đặc biệt là nhóm NHTMCP dẫn đầu tại TP.HCM (ACB, Sacombank, Eximbank...).
- Dữ liệu nghiên cứu tình huống chi tiết tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB).
- Báo cáo và tài liệu quy chuẩn từ Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và ngân hàng trung ương các nước ASEAN, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Anh, Canada.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn tự có của ngân hàng thương mại
Chương 1 (từ trang 4 đến trang 64) xây dựng hệ thống lý luận toàn diện về vốn tự có và quản trị an toàn vốn trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích 5 đặc trưng kinh tế của vốn tự có:
- Vốn được sử dụng có kế hoạch và mục tiêu gắn với chiến lược phát triển;
- Vốn mang tính xã hội và tính quốc tế trong điều kiện hội nhập;
- Vốn có giá trị và giá cả riêng gắn liền với uy tín và năng lực quản trị;
- Vốn có phí tổn phụ thuộc vào đặc điểm kênh huy động;
- Vốn có tính kinh tế của quy mô (quy mô vốn càng lớn thì lợi thế cạnh tranh càng cao).
Chương này trình bày chi tiết tiến trình thay đổi của các chuẩn mực an toàn vốn từ giai đoạn trước Chiến tranh thế giới thứ hai đến các hiệp ước Basel I và Basel II của BIS. Đồng thời, tác giả khảo sát 10 yếu tố tác động đến chuẩn mực đánh giá an toàn vốn: chính sách tiền tệ quốc gia, chu kỳ kinh tế, năng lực bảo hiểm tiền gửi, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, độ tin cậy của hệ thống báo cáo tài chính, mức độ phát triển của công cụ nợ bổ sung, quy mô ngân hàng, tốc độ phát triển công nghệ, sự thay đổi trong định nghĩa rủi ro và nhận thức rủi ro của ban điều hành.
Về mô hình và công cụ quản trị, chương 1 phân tích 4 mô hình quản lý vốn tự có, xác lập vai trò cân bằng giữa tối đa hóa thu nhập (ROA, ROE, EPS) và giảm thiểu các loại rủi ro (tín dụng, thanh khoản, thị trường, lãi suất, hối đoái, hoạt động nghiệp vụ, công nghệ, chiến lược, lừa đảo, kinh tế vĩ mô và sự cố bất khả kháng). Phần cuối chương rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế: ở tầm vĩ mô về xây dựng khung giám sát đa tầng và hoàn thiện kỷ luật thị trường; ở tầm vi mô về kỹ thuật đa dạng hóa công cụ nợ thứ cấp để gia tăng vốn cấp 2 và áp dụng hệ thống đo lường rủi ro nội bộ (IRB).
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn tự có tại các NHTMCP TP.HCM
Chương 2 (từ trang 64 đến trang 114) tập trung phân tích thực trạng hoạt động và năng lực tài chính của khối NHTMCP tại TP.HCM đến ngày 31/12/2006 thông qua hệ thống 24 bảng dữ liệu thực nghiệm và nghiên cứu tình huống ACB:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH VÀ AN TOÀN VỐN CỦA CÁC NHTMCP TP.HCM ĐẾN 2006 |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu phân tích (Theo số liệu Chương 2) | Thực trạng ghi nhận đến 31/12/2006 |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
| Quy mô vốn điều lệ | Phần lớn dưới 1.000 tỷ đồng |
| Cơ cấu thành phần vốn tự có | Vốn cấp 1 chiếm đa số (>90%) |
| Tỷ trọng công cụ nợ thứ cấp (Vốn cấp 2) | Chiếm tỷ lệ rất nhỏ hoặc chưa có |
| Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR theo QĐ 457) | Đạt trên 8% theo cách tính cũ |
| Chênh lệch trích lập dự phòng rủi ro | Chưa đồng bộ chuẩn kế toán IAS |
| Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn từ nguồn vốn ngắn hạn | Tiếp cận mức trần quy định (40%) |
+----------------------------------------------------+------------------------------------+
Chương 2 nêu rõ các kết quả đạt được:
- Quy mô vốn điều lệ và tổng tài sản của các NHTMCP TP.HCM tăng trưởng liên tục qua các năm, đặc biệt sau khi thị trường chứng khoán phát triển;
- Nhóm 5 NHTMCP dẫn đầu đã bước đầu mở rộng mạng lưới hoạt động, gia tăng khả năng sinh lời và thành công trong việc bán cổ phần cho các đối tác chiến lược nước ngoài (như Bảng 2.16 ghi nhận);
- Bước đầu tiếp cận các phương pháp quản trị an toàn vốn hiện đại theo định hướng của Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN và 493/2005/QĐ-NHNN.
Tuy nhiên, chương 2 chỉ ra những hạn chế và yếu kém mang tính cốt lõi:
- Quy mô vốn tự có còn quá thấp: Tính đến cuối năm 2006, phần lớn các NHTMCP có mức vốn điều lệ dưới 1.000 tỷ đồng, khoảng cách quá xa so với các ngân hàng trong khu vực ASEAN và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ cấu vốn tự có mất cân đối nghiêm trọng: Vốn tự có của các NHTMCP hầu như chỉ bao gồm vốn cấp 1 (chủ yếu là vốn cổ phần phát hành và quỹ dự trữ), tỷ trọng vốn cấp 2 (như trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp kỳ hạn dài) chiếm tỷ lệ không đáng kể do thị trường trái phiếu thứ cấp chưa phát triển.
- Độ an toàn vốn mang tính hình thức: Mặc dù các ngân hàng đều báo cáo hệ số an toàn vốn đạt trên 8%, song việc phân loại tài sản rủi ro nội bảng và ngoại bảng theo phương pháp cũ chưa phản ánh đúng rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động. Tình trạng sở hữu chéo, góp vốn mua cổ phần lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng làm phát sinh hiện tượng vốn ảo.
- Hiệu quả quản lý rủi ro và chất lượng dữ liệu kế toán thấp: Phân loại nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro chưa sát thực tế, tạo ra lợi nhuận danh nghĩa cao hơn thực tế, làm méo mó hệ số an toàn vốn thực.
- Phân tích điển hình tại Ngân hàng ACB (Biểu 2.1 đến Biểu 2.5): Tác giả chứng minh rằng khi chuyển từ phương pháp xác định vốn an toàn cũ sang phương pháp mới theo chuẩn BIS (tính toán đầy đủ hệ số chuyển đổi rủi ro của hợp đồng lãi suất, hợp đồng ngoại tệ và cam kết ngoại bảng), mức độ rủi ro của tài sản tăng lên đáng kể, làm suy giảm tỷ lệ an toàn vốn nếu ngân hàng không kịp thời bổ sung vốn tự có tương ứng.
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ: môi trường pháp lý chưa đồng bộ, các văn bản hướng dẫn Luật công cụ chuyển nhượng còn thiếu, chính sách giám sát của NHNN còn mang tính hành chính, thị trường tài chính phát triển chưa hoàn thiện và năng lực quản trị rủi ro nội bộ của các NHTMCP còn lạc hậu.
Chương 3: Đổi mới quản lý vốn tự có tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các NHTMCP TP.HCM
Chương 3 (từ trang 114 đến trang 182) xây dựng định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2007–2020. Tác giả lập bảng dự đoán nhu cầu vốn tối thiểu cho hoạt động ngân hàng từ năm 2007 đến năm 2015 (Bảng 3.1), xác định mục tiêu tăng trưởng vốn tự có trung bình (Bảng 3.2), dự kiến kế hoạch tài chính tổng thể (Bảng 3.3) và phân bổ nhu cầu bổ sung vốn tự có từ nguồn nội lực (Bảng 3.4) và nguồn bên ngoài (Bảng 3.5).
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VỐN TỰ CÓ (CHƯƠNG 3)
Hệ thống giải pháp cụ thể được phân định theo 3 cấp độ:
-
Nhóm giải pháp đối với các NHTMCP TP.HCM:
- Sửa đổi thể chế quản trị, chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình tập đoàn tài chính đa năng phù hợp với Luật Doanh nghiệp, tái định vị thị trường mục tiêu;
- Đổi mới cơ chế quản trị rủi ro tổng hợp; áp dụng công nghệ quản trị tài sản Có – tài sản Nợ (ALM);
- Đổi mới cơ chế quản lý an toàn vốn theo chuẩn mực BIS: chủ động phát hành trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp dài hạn để gia tăng vốn cấp 2;
- Áp dụng các kỹ thuật tài chính hiện đại: mô phỏng kỹ thuật hoán đổi vốn theo phương pháp tỷ trọng rủi ro (Bảng 3.6) và kỹ thuật hoán đổi lãi suất tài sản Có rủi ro bằng hợp đồng SWAP (Bảng 3.7) nhằm giảm hệ số rủi ro của danh mục tài sản;
- Tái cấu trúc sở hữu vốn cổ phần, đa dạng hóa cổ đông chiến lược, hạn chế tình trạng thâu tóm và sở hữu chéo.
-
Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý và giám sát an toàn vốn (NHNN):
- Đổi mới chính sách giám sát: chuyển từ giám sát tuân thủ thuần túy sang giám sát trên cơ sở rủi ro;
- Mở rộng khung tỷ lệ đánh giá an toàn vốn (Biểu 3.1) theo từng nhóm ngân hàng và mức độ nhạy cảm rủi ro;
- Áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá an toàn vốn đa dạng có điều kiện, tiệm cận các tiêu chuẩn CAMEL và quy chuẩn Basel II;
- Thiết lập cơ chế quản lý đa phân tầng: phân nhóm ngân hàng theo năng lực tài chính và quy mô vốn để áp dụng phạm vi hoạt động tương ứng;
- Xây dựng chế độ kỷ luật an toàn vốn nghiêm minh và hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra độc lập.
-
Kiến nghị hỗ trợ đổi mới quản lý vốn tự có:
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường vốn, hướng dẫn Luật các công cụ chuyển nhượng để ngân hàng phát hành các công cụ nợ thứ cấp; thực hiện lộ trình vốn pháp định theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP (đến năm 2008 đạt 1.000 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 3.000 tỷ đồng).
- Kiến nghị với NHNN: Ban hành lộ trình áp dụng chuẩn mực Basel II; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (CIC); chuẩn hóa chế độ kế toán theo IAS/IFRS.
- Kiến nghị với UBND TP.HCM: Hỗ trợ môi trường đầu tư, thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, tạo điều kiện phát triển TP.HCM thành trung tâm tài chính ngân hàng của khu vực.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 điểm mới căn bản về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đề xuất sửa đổi thể chế quyền sở hữu vốn cổ phần của NHTMCP phù hợp với các quy định đổi mới từ Luật Doanh nghiệp, bảo đảm quyền tự chủ và minh bạch vốn.
- Xác lập định hướng phát triển hoạt động của NHTMCP theo mô hình tập đoàn tài chính đa năng và tái định vị lại thị trường mục tiêu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Hoàn thiện cơ cấu vốn tự có an toàn thông qua việc chủ động gia tăng cấu phần vốn cấp 2 (công cụ nợ thứ cấp, trái phiếu chuyển đổi) và xây dựng chiến lược tái cấu trúc sở hữu vốn cổ phần theo hướng bền vững.
- Đề xuất đổi mới chương trình, nội dung, cơ chế và chính sách quản lý, giám sát, đánh giá an toàn vốn của cơ quan quản lý nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế và lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế.
- Đổi mới phương thức đánh giá vốn tự có an toàn theo hướng mở rộng khung tỷ lệ theo khả năng đáp ứng vốn và mức độ rủi ro thực tế, áp dụng hệ thống chỉ tiêu đa dạng có điều kiện và thực hiện cơ chế quản lý đa phân tầng đối với hệ thống NHTM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Dữ liệu thực nghiệm của công trình dừng lại ở thời điểm cuối năm 2006, phản ánh thực trạng của hệ thống ngân hàng trước khi Việt Nam chính thức chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung vào các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM nên tính đại diện cho các ngân hàng nông thôn hoặc quy mô siêu nhỏ tại các vùng miền khác còn giới hạn. Việc mô phỏng áp dụng Basel II và các kỹ thuật phái sinh (SWAP, hoán đổi vốn) mang tính chất định hướng lý thuyết và mô phỏng chính sách do thị trường tài chính phái sinh và khung pháp lý kế toán tại Việt Nam thời điểm 2007 chưa đồng bộ với chuẩn mực quốc tế (IAS/IFRS).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động định lượng khi toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam áp dụng đầy đủ 3 trụ cột của Basel II và chuyển tiếp lên Basel III; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động thông qua việc tích hợp các mô hình kinh tế lượng đo lường giá trị chịu rủi ro (VaR) và phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB) trong điều kiện thị trường tài chính phát triển hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Công trình có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và giám sát (NHNN, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng): Tham khảo khung lý luận về giám sát an toàn vốn trên cơ sở rủi ro, cơ chế phân tầng ngân hàng theo quy mô vốn và lộ trình triển khai chuẩn mực an toàn vốn của BIS tại các nước đang phát triển.
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành các NHTMCP: Tham khảo phương pháp tái cấu trúc nguồn vốn tự có, kỹ thuật cân đối giữa vốn cấp 1 và vốn cấp 2, ứng dụng mô hình ALM và kỹ thuật phái sinh (SWAP lãi suất, hoán đổi trọng số rủi ro) để quản trị rủi ro danh mục tài sản.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có hệ thống về lịch sử hình thành các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế (từ các chỉ tiêu sơ khai đến Basel I, Basel-IOSCO và Basel II), các mô hình phân tích hiệu quả vốn chủ sở hữu (ROE, ROA, ROIF, ROFL) và bức tranh toàn cảnh về hệ thống NHTMCP TP.HCM giai đoạn tiền hội nhập WTO.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn tự có của ngân hàng thương mại được phân loại theo cấu trúc nào trong luận án?
Theo luận án, vốn tự có được phân chia theo chuẩn mực BIS và Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN gồm: Vốn cấp 1 (vốn cốt lõi gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia trừ lợi thế thương mại) và Vốn cấp 2 (vốn bổ sung gồm 50% chênh lệch định giá lại TSCĐ, 40% chênh lệch tăng chứng khoán đầu tư, nợ thứ cấp kỳ hạn trên 10 năm, trái phiếu chuyển đổi/cổ phiếu ưu đãi kỳ hạn trên 5 năm và dự phòng chung tối đa 1,25% tổng tài sản có rủi ro). Ngoài ra, hiệp ước Basel còn đề xuất Vốn cấp 3 gồm nợ phụ thuộc ngắn hạn để bù đắp rủi ro thị trường.
2. Điểm yếu lớn nhất trong cơ cấu vốn tự có của các NHTMCP TP.HCM giai đoạn 2006 được chỉ ra là gì?
Điểm yếu lớn nhất là quy mô vốn tự có quá nhỏ bé (phần lớn vốn điều lệ dưới 1.000 tỷ đồng) và cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng khi phụ thuộc gần như hoàn toàn vào vốn cấp 1 (vốn cổ phần thường), trong khi vốn cấp 2 (công cụ nợ thứ cấp dài hạn, trái phiếu chuyển đổi) chiếm tỷ trọng không đáng kể hoặc chưa được khai thác do thị trường nợ thứ cấp chưa phát triển.
3. Phương trình mô hình quản lý vốn tự có truyền thống được luận án trình bày như thế nào?
Luận án trình bày phương trình (1.2):
$$ROE = ROS \times \text{Hệ số sử dụng tài sản} \times \frac{\text{Tài sản Có}}{\text{Vốn tự có}} = ROA \times L = ROA \times \frac{1}{\text{Tỷ lệ vốn tự có / Tài sản Có}}$$
Phương trình này chứng minh mối quan hệ hữu cơ giữa tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần ($ROE$), mức sinh lời tài sản ($ROA$) và tỷ lệ an toàn vốn.
4. Kỹ thuật nào được luận án mô phỏng tại Chương 3 để giảm mức độ tài sản có rủi ro cho NHTMCP?
Luận án mô phỏng hai kỹ thuật tài chính cụ thể: kỹ thuật hoán đổi vốn theo phương pháp tỷ trọng rủi ro (Bảng 3.6) và kỹ thuật hoán đổi lãi suất tài sản Có rủi ro bằng hợp đồng SWAP (Bảng 3.7) nhằm điều chỉnh danh mục tài sản nhạy cảm với lãi suất, giúp ngân hàng giảm giá trị tài sản có rủi ro mà không cần thu hẹp quy mô hoạt động.
5. Nghị định 141/2006/NĐ-CP được luận án dẫn chiếu quy định mức vốn pháp định tối thiểu của NHTMCP là bao nhiêu?
Theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ được nêu trong luận án, mức vốn điều lệ thực góp tối thiểu áp dụng đối với các NHTMCP đến ngày 31/12/2008 là 1.000 tỷ đồng và đến ngày 31/12/2010 là 3.000 tỷ đồng.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn tự có của ngân hàng thương mại, làm rõ quá trình phát triển của các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế từ Basel I đến Basel II và các mô hình quản trị tài chính hiện đại. Thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm đến cuối năm 2006 và nghiên cứu điển hình tại ACB, công trình đã chỉ ra những điểm nghẽn về quy mô, cấu trúc vốn cấp 1 - cấp 2 và năng lực quản trị an toàn vốn tại các NHTMCP Thành phố Hồ Chí Minh trước thềm hội nhập kinh tế toàn cầu. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính hệ thống cao, tập trung vào việc tái cấu trúc sở hữu, ứng dụng kỹ thuật hoán đổi rủi ro, phát triển công cụ nợ thứ cấp và đổi mới cơ chế giám sát an toàn vốn đa phân tầng của cơ quan quản lý nhà nước.