phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành bốn chương, bao gồm: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế XNK. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế XNK tại Chi cục Hải quan Gia Thụy. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế XNK tại Chi cục Hải quan Gia Thụy CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XNK 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu Toàn cầu hóa tác động ngày càng mạnh mẽ vào nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực giao thương XNK hàng hóa qua các quốc gia liên quan đến thuế XNK là nguồn thu quan trọng của NSNN, đó cũng là công cụ quản lý hiệu quả thuế XNK của ngành hải quan cũng như đối với đất nước nhằm điều tiết nền kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Chính vì vậy, đã có rất nhiều đề tài liên quan nghiên cứu đến công tác quản lý thuế XNK với nhiều góc độ khác nhau, thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả cả ở phương diện lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, nghiên cứu về thuế XNK trên phương diện chuyên sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này thì chưa có nhiều, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu trong và ngoài ngành hải quan liên quan trực tiếp đến công tác quản lý thuế XNK như sau: Nguyễn Ngọc Túc, 2007.
Tiếp tục cải cách, hiện đại hoá Hải quan Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sỹ. Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội. Luận án đã đạt được những kết quả nổi bật liên quan đến công tác quản lý thuế XNK, tác giả nhấn mạnh việc đổi mới công tác xác định trị giá tính thuế hải quan thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá từ 04 nguồn chủ yếu là thông tin từ các khâu nghiệp vụ hải quan, thông tin từ Internet, thông tin từ kiểm tra giá hàng hóa quốc tế, và thông tin từ các tùy viên hải quan đặt tại nước ngoài; nêu cao trách nhiệm công tác tham vấn 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giá tính thuế hải quan.
Tuy nhiên, đề tài mới chỉ phân tích trên góc độ quản lý về giá tính thuế của hải quan thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá từ các nguồn thông tin, trong khi còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định trị giá tính thuế hải quan như ảnh hưởng của các tiêu chí số lượng, trọng lượng, xuất xứ… mà người khai hải quan có thể gian lận nhằm trốn thuế, ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế hải quan mà chúng ta cần có cái nhìn toàn diện, sự đánh giá tổng hợp về công tác quản lý thuế XNK. Nghiên cứu phương pháp kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa XNK trong thông quan điện tử. Đề án cấp ngành hải quan. Tổng cục Hải quan.
Đề tài đã tập trung nghiên cứu thực trạng quy định của pháp luật, phương pháp, thực trạng hoạt động kiểm tra sau thông quan trong điều kiện thông quan điện tử. Từ đó, đề xuất một số phương pháp kiểm tra sau thông quan đối với các lĩnh vực cụ thể như trị giá tính thuế, gia công, sản xuất xuất khẩu, mã số hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế trong lĩnh vực đầu tư. Số liệu của đề tài được thống kê từ năm 2007 đến năm 2012; số liệu cũ chưa được cập nhật đến thời điểm hiện tại, đặc biệt là giai đoạn biến động lớn khi Hải quan Việt Nam áp dụng hệ thống hải quan điện tử thông quan tự động VNACCS/VCIS từ ngày 01/04/2014. Hà Minh Lục, 2013.
Chống gian lận, thất thu thuế: thực trạng và giải pháp. Tạp chí Tài chính, số 9. Bài viết đã đưa ra được những giải pháp nhằm chống thất thu thuế thông qua việc đánh giá thực trạng thất thu thuế từ việc phân tích những hạn chế và những nguyên nhân. Tuy nhiên, bài viết mới chỉ đưa ra giải pháp trong ngắn hạn, cụ thể năm 2013, chưa có định hướng, giải pháp cho cả giai đoạn, dài hạn.
Bùi Thái Quang, 2014. Nâng cao năng lực quản lý hải quan đối với thuế xuất, nhập khẩu ở Việt Nam. Tạp chí Tài chính, số 7. Bài viết đánh giá được một số nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất thu ngân sách trong lĩnh vực XNK và đưa ra được một số giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực quản 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý hải quan đối với thuế XNK của ngành Hải quan.
Tuy nhiên, bài viết chưa nêu lên được thực trạng quản lý thuế và những nguyên nhân toàn diện về công tác quản lý thuế XNK còn hạn chế. Phùng Quang Hội, 2015. Hoàn thiện quản lý thuế XNK của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 214, trang 86-93.
Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế XNK trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý thuế XNK đã đạt được những kết quả như minh bạch trong hoạt động, cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hoá hải quan và công tác xử lý nợ đọng thuế được chú trọng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trên các phương diện như chưa quản lý tốt ĐTNT, gian lận thuế XNK còn tương đối phổ biến, tình trạng nợ đọng còn phức tạp, dây dưa kéo dài; vai trò kiểm tra sau thông quan và giám sát thuế chưa phát huy được hiệu quả. Bài viết đã đưa ra những tồn tại và hạn chế nhưng chưa đưa ra giải pháp toàn diện cho những hạn chế đó.
Tăng Thị Hương, 2016. Quản lý thuế xuất, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội. Trường Đại học Công Đoàn. Đề tài cũng đã hệ thống hóa được những nội dung liên quan đến công tác quản lý thuế XNK, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế XNK, đưa ra được thực trạng và tìm ra hạn chế, nguyên nhân, và đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan TP.
Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích sâu những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế còn tồn tại của công tác quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan TP. Trần Thanh Lam, 2016. Kiểm tra Sau thông quan tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Đề tài phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế XNK qua quá trình kiểm tra trị giá tính thuế tại khâu sau thông quan 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhằm quản lý thuế XNK, chống thất thu thuế. Tuy nhiên, đề tài của tác giả mới đi sâu phân tích được một khía cạnh quản lý thuế XNK qua công tác kiểm tra thuế tại khâu sau thông quan. Nhìn chung, các đề tài và công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập ở những mức độ nhất định về thuế, quản lý thuế, chống thất thu thuế của ngành Hải quan trong từng thời kỳ. Các đề tài này nghiên cứu các vấn đề về công tác quản lý thuế XNK ở thời kỳ nghiệp vụ của CQHQ còn khá thủ công từ năm 2006 đến 2012, chưa áp dụng và cải cách hệ thống thông tin hải quan điện tử.
Đối với những đề tài thời kỳ mới gần đây hơn từ năm 2013 đến 2016 đã nghiên cứu các vấn đề về quản lý thuế XNK trên góp độ cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan song các đề tài trên là các nghiên cứu riêng rẽ, có thể có giống nhau ở khía cạnh nào đó của đối tượng nghiên cứu nhưng phạm vi nghiên cứu khác nhau dẫn tới mục tiêu nghiên cứu, các phương hướng giải pháp là khác nhau, chưa có đề tài nghiên cứu toàn diện về công tác quản lý thuế XNK tại Chi cục hải quan Gia Thụy, Gia Lâm, Hà Nội. Khoảng trống trong nghiên cứu Trên thực tế, công tác quản lý thuế của Ngành Hải quan có nhiều biến động, đặc biệt trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến nay công tác quản lý thuế XNK của CQHQ có sự thay đổi đáng kể về quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK và quản lý thuế đối với hàng hoá XNK. Đầu tiên với việc áp dụng hệ thống hải quan điện tử hoàn chỉnh và hiện đại đó là hệ thống thông quan hàng hóa tự động mới của Hải quan Việt nam Vnaccs/Vcis, Vnaccs là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System”, là 1 hệ thống thông quan hàng hóa tự động mới của Hải quan Việt nam. VCIS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Vietnam Customs Intelligence Information System”, là 1 hệ thống thông tin tình báo Hải quan phục vụ cho công tác quản lý rủi ro và giám sát nghiệp vụ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của Hải quan Việt Nam.
Vnaccs/Vcis hợp lại thành hệ thống hải quan điện tử hoàn chỉnh và hiện đại. Sau đó là sự ra đời của hàng loạt hệ thống chính sách pháp luật về thuế Hải quan như: Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được XNK của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan; bãi bỏ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan. Đến năm 2015 với sự ra đời của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 thay thế Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế XNK và quản lý thuế đối với hàng hoá XNK có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2015, Thông tư ra đời với nhiều quy định thay đổi phù hợp với sự thay đổi của quá trình hiện đại hóa hải quan, áp dụng hải quan điện tử trong quá trình thông quan hàng hóa, theo đó áp dụng hệ thống người khai hải quan tự kê khai tự nộp thuế và cũng bãi bỏ hàng loạt các Thông tư liên quan đến công tác quản lý hải quan.