Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thị trường nhà ở chung cư Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý thị trường nhà ở chung cư tại một số thành phố ở Châu Á Chương 4: Một số bài học cho công tác quản lý thị trường nhà ở chung cư trên địa bàn Hà Nội, kiến nghị một số giải pháp, áp dụng cho Hà Nội. 4 z Chƣơng I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở CHUNG CƢ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu với quy mô và cách tiếp cận khác nhau về công tác quản lý thị trường nhà ở chung cư cũng như các vấn đề liên quan. Để đảm bảo tính kế thừa và thể hiện những đóng góp mới của luận văn, một số tài liệu đã được tác giả tham khảo, điển hình là những tài liệu sau: 1.
Tài liệu trong nước và ngoài nước 1. Tài liệu nước ngoài Sing, Tien Foo (2001), Dynamics of the Condominium Market in Singapore [28]. Bài viết cho thấy mô hình các lực lượng kinh tế và các yếu tố thị trường thúc đẩy thị trường nhà chung cư tại Singapore quan trọng từ quan điểm của các nhà hoạch định chính sách, các nhà phát triển nhà ở chung cư và các nhà đầu tư, nó đảm bảo thực hiện hiệu quả hơn các chính sách nhà ở. Trong mô hình giá nhà ở nhà chung cư, các chính sách có chủ ý của chính phủ nhằm tăng nguồn cung đất đai của người dân và việc định lượng cho giới hạn cho vay đã có hiệu quả trong việc giảm giá nhà chung cư.
Việc điều chỉnh giá nhà ở nhà ở cũng liên quan tới các biện pháp chống đầu cơ. Bài viết nghiên cứu cung và cầu về nhà ở tại đô thị Trung Quốc kể từ cuối những năm 1980 khi thị trường nhà ở đô thị đã trở thành thương mại hóa. Sử dụng tổng hợp số liệu từ năm 1987-2012, bài viết thấy rằng sự gia tăng nhanh chóng trong giá nhà ở đô thị có thể được giải thích bởi các yếu tố cung và cầu dưới góc độ kinh tế vi mô. Ya Ping Wang, Alan Murie (1999), Commercial Housing Development in Urban China [30].
Bài viết 5 z cung thông tin về chính sách phát triển nhà ở thương mại tại các thành phố lớn của Trung Quốc từ những năm 1990. Bài viết nhấn mạnh những tồn tại trong phát triển nhà ở thương mại mà Trung Quốc phải đối mặt như hệ thống pháp luật còn thiếu, quan hệ cung, cầu và khả năng thanh toán còn nhiều bất cập. Ngai Ming Yip (2007), Modes of condominium management: a principal- agent perspective [32]. Bài viết cho rằng nhà chung cư là một hình thức thống trị của quyền sở hữu nhà ở khu vực đô thị ở châu Á.
Để phát triển hệ thống các loại hình về chế độ quản lý chung cư, các quan điểm học thuyết học thuyết chủ - thợ được sử dụng như là công cụ phân tích. Với việc phân tích theo thuyết này, mục tiêu của chủ đầu tư, người sử dụng nhà chung cư, công ty quản lý điều hành nhà chung cư sẽ ít mâu thuẫn hơn. Fang-Ni Chu, Chin-Oh Chang and Tien Foo Sing (2013), Collective Action Dilemmas in Condominium Management [37]. Bài viết xem xét các tài liệu về quy định phần sở hữu chung CPR (common-pool resources) trong nhà chung cư, đề xuất một mô hình hoạt động chung có tính lý thuyết để giải thích sự đánh đổi của các tiện ích giữa người sử dụng nhà chung cư và bên thứ 3 - TPM (third party manager).
Nghiên cứu cũng thiết kế phương pháp thực nghiệm và phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các chi phí quản lý có tác động đáng kể, nhưng tiêu cực trên các chỉ số hiệu quả. Hệ số âm hàm ý rằng các cư dân không được hưởng các tiện ích cận biên cao hơn bằng cách trả phí cao hơn cho các dịch vụ của bên thứ 3. Hung Ren Hsieh (2009), Issues and proposed improvements regarding condominium management in Taiwan [33].
Tác giả đã làm rõ hiện trạng quản lý chung cư ở Đài Loan. Các vấn đề lớn của quản lý nhà chung cư được xác định dựa trên một cuộc khảo sát bảng câu hỏi và phỏng vấn với các chuyên gia. Kết quả của nghiên cứu này được so sánh với các dữ liệu tương ứng ở Nhật Bản. Nghiên cứu này xác định ba đặc tính của tình trạng hiện tại của quản lý chung cư ở Đài Loan, cụ thể là: sử dụng 6 z an toàn, quản lý cơ sở hạn chế và quản lý chung cư không chuyên nghiệp.
Ngoài ra, nghiên cứu này đã xác định những mặt hạn chế chủ yếu sau đây về quản lý nhà chung cư: văn bản dưới luật không hoàn hảo, các hoạt động quản lý chung cư ngoài kế hoạch, hạn chế các hoạt động cộng đồng, bảo trì nhà chung cư không phù hợp, quỹ bảo trì không đủ để cải tạo, công tác lưu trữ hồ sơ nhà chung cư không tốt, sự khác biệt trong mức độ hài lòng với công tác quản lý nhà chung cư giữa đơn vị quản lý toà nhà và người sử dụng nhà chung cư, quản lý nhà nước đối với nhà chung cư là yếu kém. Cuối cùng, nghiên cứu này đề xuất các biện pháp tổ chức quản lý nhà chung cư và chính phủ Đài Loan để cải thiện việc quản lý nhà chung cư. Yao-Chen Kuoa, Jui-Sheng Choub, Kuo-Shun Sun (2011), Elucidating how service quality constructs influence resident satisfaction with condominium managemet [36] (Làm rõ chất lượng dịch vụ nhà ở ảnh hưởng đến sự hài lòng của cư dân đối với quản lý nhà chung cư). Bài viết nhằm làm rõ cấu trúc dịch vụ chất lượng và các chỉ số liên quan có ích cho việc đánh giá thực hiện dịch vụ, cũng như các mối quan hệ giữa sự hài lòng của người sử dụng nhà chung cư và chất lượng quản lý nhà chung cư.
Tài liệu trong nước Cuốn sách "Thị trường bất động sản, những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam" của Thái Bá Cẩn, Trần Nguyên Nam, xuất bản năm 2003 [10]. Tác giả đã đề cập các yế u tố cấ u thành thi ̣trường bất động sản. Thực tra ̣ng thi ̣trường BĐS Việt Nam cũng được đề cập tương đối chi tiết. Bên cạnh đó, vai trò QLNN đối với thị trường BĐS cũng được đề cập.
"Sự hình thành và phát triển thị trường bất động sản trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam" của tác giá Lê Xuân Bá, xuất bản năm 2003 [8]. Cuốn sách đã phân tích các nhân tố chính của thi ̣trườ ng BĐS gồ m cung , cầ u, giá cả , các yếu tối tác động tới giá BĐS. Kinh nghiệm quố c tế cũng được đề cập làm bài học cho sự ph át triển của thị trường. Cuốn sách "Thị trường bất động sản" của tác giả Hoàng Văn Cường, xuất bản năm 2006 [14].
Tác giả đã phân tích các yế u tố cấ u thành của thi ̣tr ường BĐS. Từ 7 z thực tiễn thi ̣ trường BĐS Việt Nam và qua kinh nghiệm của một số nước, tác giả đã khuyến nghị một số giải pháp để phát triển thị trường, đặc biệt là thi ̣trường nhà ở. "Quản lý đất đai và thị trường bất động sản" của tác giả Nguyễn Đình Bồ ng , xuất bản năm 2006 [15]. Cuốn sách đã đề cập tới chính sách quản lý đấ t đai và thị trường BĐS ta ̣i Việt Nam trên các ph ương diện pháp lý , quy hoa ̣ch , tài chính, giá cả.
qua tham khảo kinh nghiệm từ một số nước. Cuốn sách "Thuế đất đai - công cụ quản lý và điều tiết thị trường bất động sản" của tác giả Đàm Văn Nhuệ, xuất bản năm 2006 [13]. Tác giả đã đưa ra những kiế n nghi ̣để sửa đổ i và hoàn thiện chính sách thuế đấ t đai trong việc quản lý , phát triển thị trường bấ t đô ̣ng sản. Cuốn sách "Nhà đất cho người có thu nhập thấp ở các đô thị lớn hiện nay: Kinh nghiệm Hà Nội" của Hoàng Xuân Nghĩa và Nguyễn Khắc Thanh, xuất bản 2009 [12].
Tác giả đã nghiên cứu thi ̣trường nhà ở cho người thu nhập thấ p ta ̣i một số nước. Các tác giả cũng đã đề cập tới việc quản lý thi ̣trường nhà ở cho người thu nhập thấ p ta ̣i Hà Nội. Bài viết "Quản lý thị trường bất động sản ở nước ta hiện nay" của tác giả Đinh Văn Thông đăng trên Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và kinh doanh, số 3/2015 [6]. Bài viết đã đề cập vai trò của thi ̣ trường bấ t động sản và công tác quản lý thi ̣ trường bấ t động sản ở nước ta thời gian qua.
Tác giả cũng đưa ra những đánh giá mặt thành công , hạn chế của công tác quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sản ở nước ta ; đồng thời đề cập một số khuyế n nghi ̣phát triển thị trường. Luận án tiến sĩ kinh tế "Thị trường nhà đất trên địa bàn Hà Nội" của tác giả Lê Văn Huy, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2015 [16]. Luận án đã nghiên cứu TTNĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ kinh tế chính trị. Tác giả đã đề cập khá nhiều giải pháp để pháp triển và quản lý thị trường BĐS trên địa bàn thành phố Hà Nội như hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý, tăng cung hàng hóa cho thị trường và cải thiện chất lượng nguồn cung hàng hóa trên địa bàn Hà Nội.
8 z Luận án tiến sĩ "Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với đất đai trong quá trính đô thị hóa ở thành phố Hà Nội "của tác giả Trần Tú Cường, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2006 [18]. Luận án đã phân tích thực trạng quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội theo nhóm vấn đề từ quá trình chuyển dịch dân cư, thay đổi kết cấu hạ tầng, chất lượng cuộc sống… Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp mang tính dung hợp giữa vai trò QLNN với sự vận động của cơ chế thị trường để từ đó nâng cao vai trò của hoạt động quản lý đối với đất đai ở Hà Nội. Bài viết "Vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển thị trường BĐS" của tác giả Đoàn Hùng Nam đăng trên Tạp chí Tài chính số 9/2009 [20]. Bài viết đã khảo sát lại hệ thống các khung khổ pháp lý đã được tạo lập để quản lý thị trường BĐS như: Luật đất đai, Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật kinh doanh BĐS.
và các nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn thị hành.