mở đầu một cuộc khủng hoảng kinh tế. Nội dung hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Quản lý RRTD là sự ngăn ngừa khả năng xảy ra những tổn thất do hoạt động tín dụng đưa lại và nếu xảy ra thì giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng. Quản lý RRTD nhằm hạn chế RRTD luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng. Hoạt động quản lý RRTD của NHTM gồm các bước sau: Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý RRTD Tổ chức bộ máy, xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản lý RRTD Giám sát, kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ quy trình, chính sách về quản lý RRTD Đánh giá hiệu quả, tác động của chính sách và các biện Sơ đồ 1.1: Các pháp bước quản quản lýroRRTD lý rủi tín dụng của NHTM 1.
Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng liên quan tới nhiều bộ phận trong ngân hàng đòi hỏi phải có sự kết hợp và chỉ đạo chung thông qua chính sách, quy tắc và sự kiểm soát chung để đảm bảo kiểm soát và hạn chế được RRTD. Học viên: Phạm Thanh Nga 20 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Chính sách quản lý RRTD là một trong những công cụ quan trọng để quản lý RRTD trong toàn hệ thống ngân hàng một cách có bài bản và hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Chính sách quản lý RRTD được Hội đồng quản trị phê duyệt sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để ngân hàng xây dựng chính sách tín dụng phù hợp trong từng thời kỳ, đồng thời là cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng. Một chính sách quản lý RRTD tốt là một chính sách quản lý RRTD được trình bày bằng những thuật ngữ chính xác, những hướng dẫn được thể hiện rõ ràng đối với các loại hình tín dụng khác nhau và phải là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế.
Chính sách phải vạch ra cho cán bộ tín dụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn. Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời. Nội dung Chính sách quản lý RRTD đưa ra các nguyên tắc quy định cơ bản của ngân hàng trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và giám sát RRTD của ngân hàng; xây dựng hệ thống văn bản chế độ trong hoạt động cấp tín dụng; xây dựng Chính sách tín dụng; xây dựng hệ thống công cụ đo lường và định hạng RRTD; Quản lý giám sát danh mục cho vay… 1. Tổ chức bộ máy, xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng Sau khi xây dựng và ban hành Chính sách quản lý RRTD, bước tiếp theo là ngân hàng cần phải tổ chức bộ máy, xây dựng các quy trình, quy định để triển khai thực hiện chính sách quản lý RRTD.
Học viên: Phạm Thanh Nga 21 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Một trong những phương pháp quan trọng nhất mà một ngân hàng có thể vận dụng để đảm bảo rằng hoạt động cấp tín dụng tuân thủ và thoả mãn được những tiêu chuẩn quản lý ngân hàng đặt ra trong việc quản lý và hạn chế RRTD là phải thiết lập một hệ thống chính sách, quy trình, quy định cho vay bằng văn bản. Các quy trình quy định chính trong hoạt đông tín dụng của NHTM nhằm triển khai chính sách quản lý RRTD gồm: - Chính sách tín dụng Nội dung Chính sách tín dụng bao gồm những nguyên tắc chuẩn mực căn bản trong hoạt động cấp tín dụng như xác định thị trường mục tiêu, sản phẩm tín dụng, chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng, các vấn đề về hồ sơ vay vốn, định giá tiền vay, TSĐB, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, kiểm tra giám sát tín dụng… Ngoài ra, một nội dung quan trọng khác của Chính sách tín dụng là xác định những giới hạn trong hoạt động cấp tín dụng nhằm hạn chế những rủi ro vốn có của hoạt động này. Những giới hạn này bao gồm: Giới hạn tín dụng chung như Tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong Tổng dư nợ, Dư nợ cho vay tối đa một khách hàng trên vốn tự có, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ dư nợ có TSBĐ trên tổng dư nợ.; Giới hạn tín dụng theo ngành kinh tế; Giới hạn tín dụng theo xếp hạng RRTD; Giới hạn tín dụng theo vùng địa lý; Giới hạn tín dụng theo thời hạn… Chính sách tín dụng chỉ nêu ra những nguyên tắc và chuẩn mực căn bản trong hoạt động tín dụng, do vậy nó sẽ được bổ trợ bằng những quy định, quy trình, thủ tục chi tiết để các đơn vị trong ngân hàng triển khai thực hiện. Xét ở giác độ vi mô trong thời gian qua cho thấy chính sách tín dụng có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một NHTM.
Một chính sách tín dụng hợp lý và đúng đắn rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàng. Nó hướng dẫn cho đội ngũ nhân viên tín dụng các thủ tục, các bước phải tuân thủ và chỉ rõ phạm vi, trách nhiệm của họ. Nó giúp ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay hiệu quả và đạt được nhiều mục tiêu như: tăng cường khả năng sinh lợi, hạn chế rủi ro và đáp ứng tốt những đòi hỏi của các cơ quan quản lý. Học viên: Phạm Thanh Nga 22 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế - Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng bao gồm những công việc phải thực hiện theo một trình tự nhất định trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi nợ. Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng. Sự phối hợp nhịp nhàng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Theo thông lệ tiên tiến nhất, trong quy trình cho vay có sự tham gia, phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận nghiệp vụ và quy trình cho vay được đặc trưng bởi sự phân tách giữa các chức năng: Khởi tạo tín dụng, Quản lý RRTD và tác nghiệp trong toàn bộ quá trình.
- Chính sách khách hàng Nội dung chính sách khách hàng bao gồm các chính sách chung như Chính sách về tiếp thị khách hàng, Chính sách về cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh), Chính sách về lãi suất cho vay, Chính sách về bảo đảm tiền vay, Chính sách về dịch vụ, phí dịch vụ, Chính sách về tiền gửi, ngoài ra còn có chính sách khách hàng đặc thù như Chính sách ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng VIP, khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế được ngân hàng ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; Chính sách hạn chế đối với khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế mà ngân hàng không ưu tiên phát triển. - Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Một công cụ quan trọng trong quản lý RRTD đối với từng khách hàng cũng như toàn bộ danh mục tín dụng là việc sử dụng Hệ thống XHTD. Học viên: Phạm Thanh Nga 23 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Hệ thống XHTD là hệ thống bao gồm bộ các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính liên quan đến tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, các thông tin định lượng và định tính liên quan tới khách hàng. Thông qua việc chấm điểm theo hệ thống này NHTM sẽ xếp hạng được các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng mình.
Hệ thống XHTD nội bộ được NH xây dựng nhằm mục đích phục vụ quản lý tín dụng toàn hệ thống, cụ thể như sau: Một là, hệ thống này sẽ giúp NH xác định một cách hợp lý, chính xác ở mức độ cao nhất lượng tổn thất tín dụng theo từng lĩnh vực hay ngành kinh tế. Đây là điều kiện quan trọng để xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao. Hai là, căn cứ vào các mức xếp hạng, ngân hàng sẽ xây dựng các quy trình tín dụng và chính sách khách hàng một cách đồng bộ, rõ ràng, chi tiết và cụ thể. Ba là, kết quả XHTD nội bộ là một trong các căn cứ để đưa ra các phán quyết tín dụng, giúp cho Maritime Bank Hà Nội có thể kiểm soát và đo lường chính xác mức độ rủi ro của danh mục tín dụng.
Song song với việc xây dựng các quy trình quy định nhằm quản lý rủi ro trong tín dụng, ngân hàng cần tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự để thực hiện quản lý RRTD. Hội đồng quản trị: là cấp phê duyệt cao nhất. Thông qua Hội đồng quản lý rủi ro, Hội đồng quản trị sẽ phê duyệt kế hoạch quản lý RRTD của ngân hàng và chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện chiến lược quản lý rủi ro tổng thể, chính sách và sự tuân thủ với luật định. Hội đồng quản lý rủi ro: có trách nhiệm giám sát và đảm bảo là văn hoá, thông lệ và hệ thống quản lý rủi ro thiết yếu trong ngân hàng đều được thực hiện trong toàn ngân hàng, xem xét chính sách và phản ứng của ngân hàng trước những rủi ro và xu hướng mới phát sinh, rà soát các vấn đề tuân thủ đồng thời cả tính hiệu quả của các hệ thống quản lý rủi ro trong ngân hàng.
Học viên: Phạm Thanh Nga 24 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Ban điều hành ngân hàng: có trách nhiệm chính trong việc xác định và đánh giá những rủi ro lớn đối với ngân hàng và thực hiện các quy trình kiểm soát rủi ro có hiệu quả. Trách nhiệm thực hiện chính sách rủi ro và đảm bảo một khuôn khổ kiểm soát rủi ro có hiệu quả được Tổng giám đốc giao cho Phó tổng giám đốc phụ trách Khối Quản lý Rủi ro.