CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐÈ CHUNG VÈ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các vấn đề chung về rủi ro tín (lụng đối với khách hàng doanh nghiệp /. Các khải niệm liền quan 1. Khách hàng doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/ỌI114 ngày 17/06/2020, “doanh nghiệp là tỏ chức nhà nước có tên riêng, có tài san, có trụ sơ giao dịch, được thành lập hoặc đãng ký thành lập thcp quy định cùa pháp luật nhăm mục đích kinh doanh”.
Theo Quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD ngày 18/06/2019 cua Tông Giám đôc vê quy trình cho vay đòi với khách hàng pháp nhân trong hệ thông Agribank, khách hàng là pháp nhân bao gồm: doanh nghiệp hoạt động theo quy định cúa Luật doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hừu hạn, công ty cò phân, công ty hợp danh; hợp tác xà, liên hiệp hợp tác xà theo quy định cùa Luật hợp tác xà; các tô chức khác là pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự; pháp nhàn nước ngoài được hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.HDN là nhừng tồ chức, doanh nghiệp được hợp thành từ nhiều cá the. K1IDN chiêm lượng lớn phần tín dụng và bao gồm hai loại cơ ban: K.HDN vừa và nhó và KHDN lởn. Việc tiêu thụ sán phâm cho nhóm khách hàng thường phụ thuộc vào quyêt định cùa ban lành đạo hoặc người dứng đâu tô chức hay doanh nghiệp. Đông thời, khi làm việc với nhóm khách hàng này, do tính chât lượng vốn vay cao nên ngân hàng can đàm bao hiệu quá ưong hoạt động thâm định khách hàng (thảm dịnh tình hình tài chinh, dòng tiền, tài sãn the chấp,.) dê hạn che toi da nhừng sai sót có thê xáy ra.
Từ đó hạn chế rủi ro trong hoạt đông tín dụng, nâng cao chất lượng chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro của ngân hàng. Rủi ro, tin dụng và rủi ro tín dụng * Rủi ro Rui ro là một khái niệm được sư dụng phô biến ưong kinh doanh ngân hàng. Có nhiều trường phái khác nhau khi nói về định nghía cùa rủi ro như: Định nghía rộng về rủi ro được Bessis (2010) đề cập: “Rui ro là sự không chắc 9 chẩn, có thê dần đến sự biến đổi bất lợi cua kha năng sinh lời hoặc dần đến lồ”. Theo Allan Willett (2015), rui ro được hiểu là “sự bất chắc cụ the liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”.
Quan diêm này cũng đà nhận được sự ũng hộ từ nhiều học giá như Hardy, Blanchard. Crobough, Klup, Anghell,. Trong cuôn “Lý thuyct Bào hiềm và Kinh Tê*’ (Insurance and Economic Theory), Irving Pfeffer (2012) đà một lằn nừa nhắc lại ý kiến cua John Haynes (2010) và trình bày chi tiết hơn vê rủi ro với quan diêm: “Rui ro là kha nâng xày ra tôn thất, là tông hợp sự ngầu nhiên có thế đo lường được do xác xuất”. Như vậy, vê cơ bàn các định nghía đcu đê cập đên rủi ro với hai khía cạnh cơ ban là: (1) tôn thất tiềm tàng nếu một sự kiện không mong muốn xảy ra và (2) tinh không chãc chân cũa sự kiện và quy mô cùa tôn thât.
Như vậy, ta có the hiểu rui ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là nhừng sự kiện không mong muốn xây ra dần đến sự tôn that về tai sân hoặc uy tín cua ngân hàng. Trong đó, ngân hàng sè phai chịu nhiêu loại rui ro cùng lúc. Trong đó, một số loại rủi ro trong ngân hàng là: 1 Rủi ro Rui ro Rũi ro Rúi ro Rũi ro Rúi ro hoạt tin thanh lài ngụôn ngoại động dụng toán suất vốn hôi ngoại ____________ bàng Hình 1.1 : Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Kăn Tiến, 2010) Các loại rủi ro này sinh ra trong quá trình hoạt động cùa ngân hàng và cỏ quan hệ phụ thuộc lần nhau và cùng không triệt tiêu lản nhau, dồng thời rủi ro này có thể là nguyên nhân dần đến rủi ro khác. * Tín dụng Theo Luật tô chức tín dụng (2017) ờ Việt Nam, “tín dụng là việc chuyển giao vốn dựa trên cơ sờ tín nhiệm và theo nguyên tắc hoàn tra, theo đó, người cho vay chuyến giao quyền sư dụng một lượng tài sân cho người vay trong một thòi hạn nhất định".
Tín dụng xuất hiện đáp ứng nhu cầu điều chuyển vốn ưong xà hội, trong đó có điều chuyên vốn từ tổ chức, cá nhân dư thừa vốn tới tố chức, cá nhân có 10 nhu cầu sừ dụng vốn. Tín dụng dược biết đen là một trong nhừng nghiệp vụ chinh cua ngân hàng bên cạnh nghiệp vụ huy động vốn. Hoạt động tín dụng được ngàn hàng chú trọng phát trien đi liền với những rui ro có thê xây ra khi thực hiện nghiệp vụ này, đòi hỏi ngàn hàng phai có nhừng chiến lược và hành động cụ thê đế quan lý rủi ro tín dụng. * Rui ro tín đụng Rui ro tín dụng là một trong nhừng loại rủi ro mà ngân hàng thường gặp.
đề cập đen khái niệm rui ro tín dụng này, mòi học giá lại có một quan diêm khác nhau. Trong bài luận văn này, tác giã tập trung nghiên cứu rùi ro tín dụng trong hoạt động ngân hang dưới góc độ cua người quan lý. Trong một vài nghiên cứu trong và ngoài nước, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: Theo cuốn Quan trị rui ro ngân hàng (2001) cua Joel Bessis. RRTD được hiêu là nhừng tôn that do khách hàng không tra được nợ hoặc đó là sự giam sút chat lượng tín dụng cùa nhừng khoản vay.
Nguyền Vãn Tiến (2010) đâ đe cập trong nghiên cứu cùa minh rang: “Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đu được đây đủ gôc là lài khoan vay hoặc việc thanh toán nợ gôc và lài không đúng kỳ hạn. Nêu tât cã các khoán đàu tư cùa ngân hàng dược thanh toán đây đu cã gôc và lài đúng hạn thi ngàn hàng không chịu bat cứ rui ro tín dụng nào. Trong trường hợp người vay tiền phá sân thì việc thu hồi gốc lài tín dụng đày đú là không chăc chăn, do đó ngân hàng có thê gặp rủi ro tín dụng." Theo Basel Committee on Banking Supervision (2006) “Rui ro tín dụng là khã nãng mà một người đi vay ngân hàng sẽ không thực hiện được nghía vụ cúa minh theo các điêu khoan đà thỏa thuận'’. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sàn có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rũi ro và việc sừ dụng dự phòng đê xứ lý rủi ro trong hoạt động cùa tô chức tín dụng, chi nhánh ngàn hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có quy định thì: “Rui ro tin dụng trong hoạt động ngân hàng là kha năng xáy ra tôn thất đối với nợ cua tố chức tin dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không cô khà năng trã được một phần hoặc toàn bộ nợ cua mình theo hợp đồng hoặc thóa thuận với tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.'’ Như vậy, dù cách tiếp cận khác nhau nhưng các khái niệm này đều định nghía rủi ro tín dụng 11 dưới các khía cạnh như sau: Rủi ro tín dụng ngân hàng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không cỏ khá năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghía vụ trà nợ theo hợp đông hoặc theo thòa thuận với ngán hàng.
Rui ro tín dụng có thê xây ra bơi một so nguyên nhân: Vê phía khách hàng, khách hàng mất đi khá năng trà nợ hoặc một phân nợ như thỏa thuận trước đó có thê do ý chí chu quan cúa khách hàng hoặc do khách hàng gặp phái nhừng mi ro khác gây anh hương đến dòng tiên cùa khách hàng như khách hàng gặp phải nhừng biến động cùa thị trường, môi trường kinh doanh, hay nhừng thay đồi VC nhu cầu cua thị trường. về phía ngân hàng, ngân hàng có thê gặp rủi ro tín dụng khi đánh giá sai khà năng tra nợ cua khách hàng dàn den cap tín dụng với hạn mức không phù hợp. ngân hàng cũng đối mặt với rủi ro danh mục tín dụng cúa ngân hàng khi ti trọng cùa các loại tin dụng dược phân bô không phù hợp. Hoạt động tin dụng cùa ngán hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một định chê tài chính hoạt động độc lập trong lình vực tài chính với hai hoạt động chính là: 1 loạt động huy động vòn, là một trong nhừng hoạt động cơ bán cua ngân hàng thương mại, tạo lập nguồn vốn cho hoạt động cho ngân hàng.
Hoạt động huy động vôn cân được thực hiện thường xuyên và liên tục từ nhiêu nguòn khác nhau. I loạt động sừ dụng vốn, là hoạt động sừ dụng nguồn vốn huy động được cho các mục dich hoạt dộng kinh doanh, nhâm sinh lời và duy tri hoạt dộng cùa ngân hàng. ngân hàng cùng có nhừng dịch vụ khác nhẳm đa dạng hóa hoạt động, chia SC rủi ro giừa các hoạt động trong ngân hàng và tăng thêm nguồn thu nhập cho tố chức. Tùy theo mục tiêu, chiến lược cùa mình mà mồi ngân hàng sè tập trung phát triển vào một số hoạt động nhất định, tuy nhicn.
đố hoạt động trơn tru. hoạt động tín dụng cua ngàn hàng là bẩt buộc. Theo Luật Các tồ chức tín dụng số 47/2010/ỌI112 năm 2010, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận ticn gửi; câp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoan. Trong đó, câp tín dụng là việc thoa thuận để tô chức, cá nhân sứ dụng một khoan tiền hoặc cam kết cho phép sừ dụng một khoán ticn theo nguyên tãc có hoàn tra băng nghiệp vụ cho vay, chiêt khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bao lành ngân hàng và các nghiệp vụ cẩp tín dụng khác.
12 Như vậy, hoạt động tín dụng cua ngân hàng là việc ngân hàng sư dụng nguỏn vôn duy động được đê thực hiện hoạt động càp tín dụng cho người đi vay. tại đó, người đi vay phái thực hiện cam kêt hoàn tra khoan vay và lài vay khi đên hạn. Hoạt động tín dụng cung cap nguồn vốn cho các chu thể trong nen kinh tế, đồng thời trung chuyên von từ chú thê cỏ nguồn von nhàn rồi sang chu thê có nhu cầu sư dụng von. Hiệu qua hoạt động tín dụng cua ngân hàng được đánh giả dựa trên bốn yếu tố chinh: Thứ nhất, tăng trương tín dụng, tăng trường tín dụng là việc các ngân hàng thương mại tâng cường hoạt dộng cap tín dụng cho các cá nhân, tô chức trong nên kinh tế có nhu cầu vay von, sứ dụng vốn.
Tăng trướng tín dụng dương thê hiện nhu cẩu sứ dụng vốn trong nen kinh tế càng tàng, phù hợp với xu hướng tăng trường cua nền kinh tế.