Chương 1, tác giả khái quát về đề tài, thông qua việc nghiên cứu các nghiên cứu liên quan từ đó xác định nội dung, mục tiêu cần nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả xác định đối tượng nghiên cứu phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho đề tài. Đồng thời tác giả cũng đưa ra kết cấu luận văn dự kiến để tiếp tục thực hiện vào các chương sau. 123doc 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 2.
Thẻ tín dụng: “Thẻ tín dụng (Credit Card) là một loại thẻ ngân hàng có tính năng thanh toán mà không cần tiền có sẵn trong thẻ. Nói cách khác là chủ thẻ sẽ mượn tiền của ngân hàng để thanh toán và tới cuối kỳ sẽ cần trả lại đầy đủ cho ngân hàng. Số tiền trong thẻ tín dụng được ngân hàng cấp gọi là hạn mức thẻ tín dụng. Tùy vào hồ sơ mở thẻ cũng như điều kiện mà chủ thẻ đáp ứng với ngân hàng mà hạn mức này sẽ cao hoặc thấp khác nhau.
Khi đã được ngân hàng duyệt và chấp nhận mở thẻ tín dụng thì chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán các dịch vụ tiện ích như mua sắm, giải trí, du lịch… rất tiện ích, .” (Trích nguồn từ: https://timo. Các loại thẻ tín dụng (có nhiều cách phân loại thẻ tín dụng): 2. Phân loại theo hạng thẻ: Thẻ tín dụng thường bao gồm: Hạng chuẩn, hạng vàng và hạng bạch kim. Nếu chủ thẻ đủ điều kiện phát hành hạng thẻ càng cao càng có nhiều ưu đãi lớn hơn.
- Đối với hạng thẻ chuẩn: Hạn mức tín dụng cho loại thẻ này khoảng 10 - 50 triệu đồng. Mức thu nhập tối thiểu của chủ thẻ do ngân hàng yêu cầu để mở thẻ thông thường từ 7 triệu đồng trở lên. Phí thường niên sẽ dao động từ 100. Đối tượng khách hàng là người có thu nhập khá, trung bình.
- Đối với hạng thẻ vàng: Hạn mức 100 – 500 triệu đồng tùy vào năng lực tài chính của khách hàng. Đối tượng khách hàng mở thẻ là người có thu nhập tối thiểu khoảng 15 triệu đồng. - Đối với hạng bạch kim: Hạn mức thường rất cao đến hàng tỷ đồng. Thu nhập cũng được đòi hỏi cao hơn, chủ thẻ thường có thu nhập tối thiểu từ khoảng 30 triệu đồng/ tháng.
Phân loại theo chủ thể sử dụng: - Đối với thẻ tín dụng cá nhân: ngân hàng cấp cho các cá nhân thẻ tín dụng đẻ sử dụng. Định kỳ các chủ thẻ phải thanh toán dư nợ đúng hạn, ít nhất phải là số tối thiểu do ngân hàng quy định để không bị chuyển nợ quá hạn. Một cá nhân làm thẻ chính có thể phát hành thẻ thêm thẻ phụ, số lượng tùy thuộc quy định từng ngân hàng. - Thẻ tín dụng doanh nghiệp: ngân hàng cấp thẻ tín dụng cho doanh nghiệp hoặc công ty.
Người sử dụng được ủy quyền bởi chủ doanh nghiệp hoặc đại diện theo pháp luật của công ty quyết định. Thẻ tín dụng được sử dụng cho mục đích thiếu hụt vốn tạm thời hay nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, công ty. Đồng thời giảm thiểu sử dụng tiền mặt. Theo phạm vi sử dụng: - Đối với thẻ tín dụng nội địa: thẻ được phát hành được sử dụng giao dịch trong phạm vi quốc gia phát hành thẻ.
- Thẻ tín dụng quốc tế: - Thẻ có thẻ sử dụng, giao dịch thanh toán, rút tiền trong nước và quốc tế và có thể sử dụng đa dạng tất cả các loại tiền tệ. Một số tổ chức thẻ quốc tế gồm: MasterCard, Visa, JCB, … - Thẻ tín dụng mang đến rất nhiều tiện ích cho người sử dụng, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế: giao dịch thuận lợi, nhanh chóng; tích điểm thưởng; hưởng nhiều chương trình khuyến mãi; … 2. Các chủ thể của thẻ tín dụng: 2. Tổ chức thẻ quốc tế: Là tổ chức thẻ quốc tế mà các ngân hàng và các tổ chức tài chính là các thành viên.
Là đơn vị trung tâm quản lý và xử lý tập trung các hoạt động thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đưa ra các quy định để các đơn vị thành viên thực hiện theo, là đơn vị quản lý việc tuân thủ quy định của các đơn vị thành viên, kiểm soát các giao dịch thanh toán qua thẻ, là trung tâm xử lý các rủi ro các khiếu nại khiếu kiện của chủ thẻ, ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành, … 123doc 7 Hiện tại có các tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Epress, công ty thẻ JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex… 2. Ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành thẻ là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và chịu trách nhiệm về những thẻ do ngân hàng mình phát hành ra. Đồng thời, để phát hành các thẻ quốc tế các ngân hàng, tổ chức phải được sự đồng ý của các tổ chức thẻ hoặc của các công ty thẻ đồng ý phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu của họ.
Ví dụ BIDV hiện tại đang liên kết phát hành thẻ tín dụng của các tổ chức thẻ như Visa, MasterCard; phát hành thẻ ghi nợ quốc tế của tổ chức thẻ MasterCard. Chủ thẻ: Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền đề nghị ngân hàng, tổ chức phát hành thẻ. Mỗi chủ thẻ chính được phát hành thêm thẻ phụ tùy theo quy định của từng ngân hàng, tổ chức. Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với ngân hàng, tổ chức.
Nghĩa vụ thanh toán nợ nếu chủ thẻ chính không có khả năng thanh toán nợ, chủ thẻ phụ không tránh được trách nhiệm liên quan. Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ quốc tế trong phạm vi trong nước và quốc tế. Sử dụng thẻ tín dụng tiện ích là sử dụng hạn mức ngân hàng cấp trước và thanh toán sau (tối đa 45 ngày kể từ ngày sử dụng). Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng quốc tế để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; ứng/ rút tiền mặt tại các ĐVCNT; rút tiền mặt tại các ATM, các ngân hàng (nếu ngân hàng có cung cấp).
Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng thanh toán là ngân hàng trung gian thanh toán. Ngân hàng thanh toán cung cấp mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ: máy ATM để giao dịch rút tiền, máy POS giao dịch thanh toán và hưởng phí xử lý giao dịch thẻ từ đơn vị chấp nhận thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ. Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chấp nhận thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ, ứng/ rút tiền mặt theo hợp đồng đã ký kết với ngân hàng. Các ngành nghề kinh doanh thông thường được các ngân hàng chấp nhận là đơn vị chấp nhận thẻ gồm: ăn uống, dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, siêu thị hay địa điểm bán lẻ, tiệm vàng, … Để được các ngân hàng đồng ý là địa điểm ĐVCNT của ngân hàng, thông thường ngân hàng khảo sát địa điểm kinh doanh, giấy phép đăng ký kinh doanh, … Đối với các ĐVCNT đăng ký giao dịch ứng/ rút tiền mặt hay giao dịch thanh toán không cần thẻ ngân hàng sẽ yêu cầu là những cá nhân, tổ chức uy tín, hoạt động kinh doanh lâu đời và có tiềm lực tài chính mạnh.
Vai trò của thẻ tín dụng trong nền kinh tế: 2. Lợi ích của thẻ đối với chủ thẻ: - Đươc ngân hàng cung cấp tín dụng, nguồn tài chính dự phòng, sử dụng trong tương lai. - Việc thanh toán dư nợ cũng linh hoạt. Tối đa 45 ngày mới phải thanh toán, chủ thẻ cũng chỉ cần thanh toán số tối thiểu để đảm bảo không bị nợ xấu ở các ngân hàng, tổ chức.
- Chủ thẻ sẽ được hưởng các chương trình ưu đãi, khuyến mãi, các chương trình tích lũy điểm thưởng từ tổ chức thẻ hoặc từ ngân hàng phát hành thẻ. Lợi ích của thẻ đối với ngân hàng phát hành thẻ: Trong thời đại công nghệ 4.0 thì thẻ tín dụng đang được người dân ngày càng tin dùng và là lựa chọn ưu tiên hàng đầu để sử dụng, do đó ngân hàng phát hành thẻ hiện nay tập trung đẩy mạnh phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng thông qua giao dịch thanh toán qua thẻ nhằm đạt được các lợi ích: - Phát triển mới, thu hút thêm nguồn khách hàng. - Làm mới, đa dạng các sản phẩm tại ngân hàng. - Tăng thêm thu nhập, nguồn thu từ: thu phí từ chủ thẻ (phí phát hành, phí thường niên,…); thu phí từ các tổ chức thẻ; thu phí từ các ngân hàng thanh toán.
123doc 9 - Đẩy mạnh việc tiếp thị, đưa thương hiệu ngân hàng vượt ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Lợi ích của thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ: - Không mất thời gian kiểm đếm tiền mặt, không lo ngại về vấn đề tiền giả, tiền rách, không lo lắng về vấn đề an toàn khi bảo quản giữ tiền mặt tại đơn vị. - ĐVCNT tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ. - Giúp ĐVCNT giảm được số lượng nhân viên thu ngân dẫn đến giảm chi phí cho ĐVCNT.
- Việc thanh toán thẻ của người mua sẽ dẫn đến tiền trong tài khoản của người bán được ghi có nhanh chóng. Giúp tài khoản được hưởng lãi suất hoặc ĐVCNT có thể sử dụng tiền nhanh chóng cho mục đích quay vòng vốn hoặc các mục đích thanh toán khác. Lợi ích của thẻ đối với nền kinh tế: - Giảm mạnh khối lượng tiền trong lưu thông, giúp giảm chi phí trong vấn đề in tiền là nỗi lo của Ngân hàng Nhà Nước hàng năm, tránh việc phát hành tiền nhiều có thể gây lạm phát. - Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế.
- Thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài. Rủi ro trong hoạt động thẻ: 2. Khái niệm rủi ro trong hoạt động thẻ: “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn hại vật chất hoặc phi vật chất có liên quan tơi hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm : phát hành thẻ, sử dụng thẻ, thanh toán thẻ. Rủi ro thẻ là một loại rủi ro trong hoạt động tác nghiệp của mỗi NHTM mà đối tƣơng phải chịu rủi ro là Ngân hàng, chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ.
Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ: 2. Rủi ro trong phát hành thẻ: Rủi ro giả mạo có thể phát sinh quá trình phát hành thẻ như: đơn xin phát hành thẻ giả mạo, chủ thẻ giả mạo, tài khoản thẻ bị lợi dụng, sao chép và tạo băng từ giả (Skimming), thông tin giao dịch bị sửa đổi.