MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Yêu cầu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Phát triển KCN. Phát triển KCN trên thế giới. Phát triển KCN của Việt Nam. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước.
Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước trên thế giới. Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến chất lượng nước của Việt Nam. Tổng quan về tình hình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Những căn cứ về văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện đề tài.
Các văn bản pháp luật về đầu tư, về chính sách trong KCN .2 Các văn bản pháp luật về quản lý và bảo vệ môi trường. 18 Chương II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu bao gồm.
Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian thực hiện. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Lập phiếu điều tra. Phương pháp thống kê.
Phương pháp so sánh. Phương pháp đánh giá nhanh. Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng. Phương pháp ý kiến chuyên gia.
25 Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Điều kiện tự nhiên.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Tình hình xây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh .Tình hình thành lập, mở rộng và quy hoạch phát triển các KCN. Tình hình triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, KKT. Về thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và đầu tư trong nước (DDI).
Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN. Tình hình xây dựng nhà máy xử lý nước thải tại các KCN. Khái quát tác động của phát triển KCN đến môi trường .3 Hiện trạng nước thải công nghiệp tại các KCN. Các nguồn gốc và thành phần.
Các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước từ các KCN [15]. Diễn biến chất lượng nước thải công nghiệp tại các KCN. Kết quả nội dung tham vấn ý kiến cộng đồng. Một số tác động của nước thải công nghiệp.
Dự báo xu hướng biến đổi chất lượng nước thải công nghiệp. Đề xuất các giải pháp quản lý để giảm thiểu ô nhiễm nước thải CN. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại KCN. Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường KCN.
Các giải pháp kỹ thuật để khống chế ô nhiễm nước thải CN. Một số giải pháp khuyến khích. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 Tài liệu tiếng việt.
78 Tài liệu Tiếng anh. 79 n vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường - BVMT : Bảo vệ môi trường - CN : Công nghiệp - KCN : Khu công nghiệp - KT-XH : Kinh tế - xã hội - XLNT : Xử lý nước thải - PTBV : Phát triển bền vững - QCVN : Quy chuẩn Việt Nam - QĐ : Quyết định - GCNĐT : Giấy chứng nhận đầu tư - QLMT : Quản lý môi trường - SXSH : Sản xuất sạch hơn - UBND : Ủy ban nhân dân - GO : Giá trị sản xuất - QPPL : Quy phạm pháp luật - FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài - DDI : Đầu tư trong nước - SXKD : Sản xuất kinh doanh - GDP : Giá trị tăng thêm - CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa - ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng - WHO : Tổ chức Y tế thế giới n vii DANH MỤC BẢNG STT Nội dung bảng Trang 1.1 Tình hình phát triển các KCN tại các tỉnh, TP năm 2009 9 Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong 1.2 14 nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ Một số kim loại nặng có trong nước thải công nghiệp và tác hại của 1.3 15 chúng đến sức khỏe con người 1.4 Bảng tổng hợp các KCN trong tỉnh Vĩnh Phúc 17 2.1 Một số chỉ tiêu phân tích nước mặt 21 2.2 Một số chỉ tiêu phân tích nước thải 22 3.1 Chế độ thời tiết, khí hậu các năm 2010 – 2012 28 3.2 Một số chỉ tiêu so sánh tỉnh Vĩnh Phúc so với các tỉnh vùng KTTĐ 31 Bắc Bộ năm 2008 3.3 Giá trị sản xuất CN theo giá thực tế phân theo thành phần KT 32 3.4 Xuất khẩu của các DN ngoài nhà nước 33 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành kinh 3.5 34 tế của tỉnh Vĩnh Phúc 3.6 Tình hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh năm 2012 38 3.7 Tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh từ năm 1997 -2011 39 3.8 Sản phẩm chủ yếu của các dự án đầu tư trực tiếp vào các KCN 40 3.9 Tổng lượng nước sử dụng và nước thải của các KCN 45 3.10 Đặc trưng thành phần NT của một số ngành CN (trước xử lý).11 Ước tính nồng độ chất ô nhiễm nước thải KCN Bình Xuyên 50 3.12 Chất lượng nước thải của các nhà máy ở KCN Bình Xuyên 51 3.13 Kết quả phân tích nước thải KCN Khai Quang 56 3.14 Loại nước thải và công xuất xử lý tương ứng 58 Các nguồn thải, thành phần và lưu lượng nước thải phát sinh tại 3.15 58 KCN Kim Hoa 3.16 Kết quả phân tích nước thải công nghiệp tại KCN Kim Hoa 59 Kết quả phân tích mẫu nước mặt ở một số thủy vực tiếp nhận nước 3.17 63 thải CN n ix DANH MỤC HÌNH TT Nội dung hình Trang 1.1 Biểu đồ tình hình phát triển KCN trong thời gian qua 7 Biểu đồ số lượng và diện tích KCN theo vùng kinh tế tính đến hết 1.3 Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 13 1.4 Nước thải của các cơ sở công nghiệp thải ra sông 16 2.1 Bản đồ quy hoạch các KCN 19 3.1 Vĩnh Phúc trong vành đai kinh tế 26 3.2 Biểu đồ biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 27 Biểu đồ quy mô và tốc độ tăng trưởng GO ngành công nghiệp giai 3.4 Biểu đồ GDP/người tỉnh Vĩnh Phúc so với cả nước và Vùng ĐBSH 31 3.5 Biểu đồ Cơ cấu sản xuất nông nghiệp 32 3.6 Biểu đồ tỷ lệ lấp đầy các KCN tính đến tháng 12/2012 34 3.7 Biểu đồ giá trị tăng thêm của các dự án FDI 39 3.8 Biểu đồ thu ngân sách qua từng thời kỳ 41 3.9 Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của các dự án FID 42 3.10 Biểu đồ COD trong nước thải KCN Bình Xuyên 52 3.11 Biểu đồ biểu diễn BOD5 trong nước thải KCN Bình Xuyên 53 3.12 Biểu đồ biểu diễn Amoni trong nước thải KCN Bình Xuyên 53 3.13 Biểu đồ biểu diễn chỉ tiêu TSS trong nước thải KCN Bình Xuyên 54 3.14 Biểu đồ biểu diễn chỉ tiêu coliform trong nước thải KCN Bình Xuyên 54 3.15 Biểu đồ diễn biến COD nước thải KCN Kim Hoa 60 3.16 Biểu đồ diễn biến BOD5 nước thải KCN Kim Hoa 60 3.17 Biểu đồ diễn biến Tổng Ni tơ nước thải KCN Kim Hoa 61 3.18 Sơ đồ nguyên tắc thoát nước và xử lý nước thải. Tính cấp thiết của đề tài Sự ra đời của các Khu công nghiệp (KCN) gắn liền với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986. Thời gian qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong tiến trình CNH-HĐH đất nước.
Việc hình thành các KCN đã tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động. KCN còn góp phần thúc đẩy sự hình thành khu đô thị mới, các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ [2]. Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần đây, KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải gây ra.
Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đã không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế - xã hội của các địa phương và cả nước, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Cùng với xu hướng phát triển chung của đất nước, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã có nhiều lỗ lực trong việc hình thành và đầu tư phát triển các KCN. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 20 KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục quy hoạch phát triển các KCN của cả nước đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, tổng diện tích phê duyệt quy hoạch 6. Trong đó có các KCN đã cơ bản lấp đầy như Kim Hoa, Khai Quang, Bình Xuyên.
Trong 7 KCN đã được thành lập và cấp GCNĐT có 3 KCN là Kim Hoa, Bình Xuyên và Khai Quang đã đi vào hoạt động hiệu quả.[1] Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển kinh tế nóng, thu hút đấu tư ồ ạt các dự án luôn là các vấn đề về ô nhiễm môi trường đi kèm. Phần lớn các nhà máy, xí nghiệp khi đầu tư vào KCN đều đã lập các báo cáo đánh giá tác động môi n 2 trường, hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, đăng ký chủ nguồn thải, khai thác nước mặt để xử dụng trong sản xuất và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Tuy nhiên việc phát sinh nhiều chất thải rắn, chất thải nguy hại và nước thải công nghiệp tại một số KCN vẫn chưa được xử lý hoặc xử lý kém hiệu quả, gây ô nhiễm nguồn nước mặt các thủy vực tiếp nhận, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư và suy giảm chất lượng môi tường.