Chương 1: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu: cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam Chương 3: Các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam trong thời gian tới CHUONG 1: QUAN LY NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DAU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA KINH NGHIEM QUOC TE 1. KHÁI LUẬN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VUC KINH DOANH XĂNG DAU 1. Thị trường xăng dầu 1. Sản phẩm xăng dâu Không bao bì, nhãn mác như các loại hàng hóa thông thường, xăng dầu là nguồn nhiên liệu quan trọng của nhiều ngành kinh tế.
Do đặc thù của các loại máy móc thiết bị, xăng dau có thể được phân loại như sau (xem trang sau). Những đặc tính lý hoá cho thấy, sản phẩm xăng dầu có những đặc điểm quan trọng sau: Thứ nhất, xăng dầu là chất lỏng, nguy cơ cháy nổ cao. Do đặc tính lý hóa, xăng dầu dễ bắt lửa, thậm chí những va chạm mạnh cũng có thé gây cháy nổ. Vì vậy, việc vận chuyền, bảo quản xăng dầu đòi hỏi phải có những thiết bị chuyên dụng, chỉ phí cao so với nhiều loại sản phẩm khác.
Thứ hai, xăng dầu là loại sản phẩm dé bị hao hụt do khả năng bốc hơi rất mạnh. Do đó, những thiết bị vận chuyển, bảo quản khôngnhững phải chống được cháy nổ, mà còn phải tránh được hao hụt. Đồng thời, việc do lường, tính toán khối lượng sản phẩm qua thời gian cần có phương pháp và thiết bị khoa học. Thứ ba, xăng dầu là loại sản phẩm độc hại.
Quá trình khai thác, chế biến cũng như vận chuyền, phân phối, bảo quản có thể gây rò ri hoặc tai nạn, ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe con người. Do đó, những người hoạt động trong ngành xăng dầu trực tiếp liên quan đến vận chuyền, phân phối, bảo quản sản phẩm phải có những tri thức và kỹ năng nhất định dé phòng tránh những rủi ro. Những đặc điểm trên đây làm cho chỉ phí vận chuyền, bảo quản xăng dầu và độ rủi ro trong kinh doanh khá cao so với các loại sản phẩm khác. Bang số 1: Chí tiêu chất lượng xăng không chì (TCVN 6776:2005) TT Tên chỉ tiêu Xăng không chì Phương pháp thử 90 92 95 1 Trịsố ốc tan, min 90 | 92°) 95 | TCVN 27032002 ~ theo phương pháp nghiên cứ ASTM D2700 2 Hàm lượng chi, g/l, max 0,013 TCVN 7143:2002 (ASTM D 3237) 3.
Thành phan cắt phân đoạn: Báo cáo ~ Điêm sôi 70 - 10% thể tích, max 120 = 50% thé tích, max 190 TCVN 26982002 90% thé tích, max 215 (ASTM D 86) ~ Điểm sôi cuối, °C, max 2.0 - Can cuối, % thể tích, max 4 Ăn mòn mảnh đồng ở 50°C/3 giờ, max Loại 1 TOVN 2694:2000 (ASTM D 130) 5 Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa 5 TCVN 6593:2000 dung môi), mg/ 100ml, max. (ASTM D 381) 6 Độ ổn định ôxy hóa, phút, min. Hàm lượng Metal content (Fe, Mn), 5 TCVN 7331:2003 mg/l (ASTM D3831) 14 | Khối lượng riêng (ở 15°C), kg/m? Báo cáo TCVN 6594:2000/ (ASTM D 1298) 15. Ngoại quan Trong, không có ASTM D 4176 tạp chất lơ lửng Nguồn: Tông cục Đo lường chất lượng.
Bảng số 2: Chỉ tiêu chất lượng của nhỉ én liệu Diézen (TCVN 5689:2005) TT Tên chỉ tiêu Mức Phương pháp thử 1 Ham lugng luu huynh, mg/kg, 500 2500 TCVN 6701:2002 max. (ASTM D 2622)/ ASTM D 5453 2 Chỉ số xêtan, min. 46 ASTM D4737 3 Nhiệt độ cắt, °C, 90% thể tích, 360 TCVN 2698:2002/ max. (ASTM D 86) 4 Điểm chớp cháy cốc kín, °C, 5S TCVN 6608:2000 min.
(ASTM D 3828)/ ASTM D 93 5 Độ nhớt động học ở 40°C, mm?/ 2-45 TCVN 3171:2003 s (ASTM D 445) 6 C&n các bon của 10% cặn chưng 0,3 TCVN 6324:1997 cất, %khối lượng, max. (ASTM D 189/ ASTM D4530 7 Điểm đông đặc, °C, max. +6 TCVN 3753:1995/ ASTM D97 8 Ham lượng tro, %khối lượng, 0,01 TCVN 2690:1995/ max. ASTM D 482 9 Hàm lượng nước, mg/kg, max.
200 ASTM E203 10 Tạp chất dang hạt, mg/l, max. 10 ASTM D2276 11 An mòn mảnh đồng ở 50°C, 3 Loại 1 TCVN 2694: 2000/ giờ, max. (ASTM D 130-88) 12 | Khối lượng riêng ở 15°C, kg/m? 820 - 860 TCVN 6594: 2000 (ASTM D 1298)/ ASTM 4052 13 Độ bôi trơn, pm, max. 460 ASTM D6079 14 Ngoại quan Sạch, trong, ASTM D4176 Nguôn: Tông cục Đo lường chất lượng.
Thứ tư, xăng dầu là nguồn nhiên liệ u của nhiều ngành kinh tế, tức là đầu vào không thể thiếu được của nhiều ngành inh tế. Như trên đã trình bày, xăng dầu là dạng nhiên liệu đang được sử dụng rất phé biến hiện nay. Trước hết, xăng dầu được sử dụng rộng rãi trong giao thôn, ig vận tải (ô tô, máy bay, tàu thủy. Khi nguồn cung không đáp ứng được nhu cầu có thể làm cho ngành giao thông vận tải bị tê liệt.
Khi lượng xăng dầu không đáp ứng được nhu cầu, đương nhiên, quy mô các hoạt động kinh tế bị suy giảm. Khi giá xăng dau tăng cao, chi phí sản xuất nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác cũng tăng lên. Hộp sô 1: Giá dau tăng làm nặng gánh các gia đình đô thị Điều dễ nhận thấy nhất chính là tác động lên người tiêu dùng bình thường. Giá dầu lên ngay lập tức làm thay đổi giá xăng dầu, gas và khí đốt - những thứ không thẻ thiếu đối với cuộc sống gia đình, đặc biệt ở các đô thị.
Giờ đây, phương tiện đi lại của mỗi người thực sự là một áp lực cho người sử dụng. Nhưng kể cả những người không đi xe, không trực tiếp dùng tới xăng dầu, gas và khí đốt cũng phải chịu tác động lớn. Giá xăng dầu tăng đương nhiên dẫn tới chỉ phí kinh doanh tăng, lợi nhuận giảm. Và gánh nặng đó chỉ đồ lên vai người tiêu dùng cuối cùng.
Giá dầu thô cùng các sản phẩm của nó có vị trí hết sức quan trọng. Mức độ ảnh hưởng của dạng năng lượng này, theo dự báo của Tổ chức Năng lượng thế giới (IEA) còn kéo dai trong thé kỷ XXI. Giá dầu vẫn cứ là một biến sé kinh tế vĩ mô quan trọng. Khi giá dầu lên cao có thể gây thiệt hại to lớn cho nền kinh tế các nước nhập khẩu dầu và tác động đến nền kinh tế toàn cầu nói chung, làm cho thương mại quốc tế và đầu tư suy giảm.
Theo giới chuyên gia quốc tế, giá dầu quá cao gây ra rất nhiều tác động to lớn tới thé giới. Nhìn chung, đây là điều không có lợi cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đặc biệt đối với những nước nhập khẩu nhiều dầu như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ và những nước chủ yếu dùng dầu từ nước ngoài như Nhật Bản hay Đức. Ngân hàng đầu tư Morgan Stanley cảnh báo, nếu giá dầu không giảm bớt, Châu Á có thể rơi vào tình trạng suy thoái trong thời gian ngắn, do chỉ sản xuất được 10% tổng nguồn cung dầu thô trên thế giới trong khi lại tiêu thụ tới 24% nên đặc biệt dễ bị tổn thương trước các cơn sốc giá dau. Ngân hàng Phát triển Châu Á tại Manila đã tiến hành điều tra tác động của giá dầu tăng cao đối với các nền kinh tế trong khu vực.
Kết quả cho thấy, giá dầu cứ tăng thêm 10 USD thì tăng trưởng GDP của khu vực Châu Á sẽ giảm 0,8%. Nguồn: http://www. 10 Xã hội càng phát triển, nhu cầu sử dụng sản phẩm xăng dầu càng tăng. Việc sử dụng sản phẩm xăng dau không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất, mà còn xuất phát từ nhu cầu nhiều mặt của xã hội: học tập, du lịch, giải trí.
Vai trò của thị tr- ờng xăng dâu Trong cơ chế thị tr- ờng, xăng dầu là hàng hoá và sự hình thành, phát triển của thị tr-ờng xăng đầu - một trong các thị tr-ờng các yếu tố sản xuất — là tất yếu. Thị tr- ờng xăng dau - cũng nh- các thị tr- dng khác - có những -u điểm chủ yếu sau: - Năng động. Bất cứ nhu cầu nào về xăng dầu xuất hiện, lập tức thị tr- Ong h- ớng tới thoả mãn các nhu cầu đó. Khi có thị tr- dng xăng dau, ở đâu, lĩnh vực nào có nhu cầu sản phẩm xăng dầu, thị tr- ờng sẽ nhanh chóng đáp ứng nhu câu đó.
Hiện nay, Việt Nam vẫn ch- a có nhà máy lọc dau, sản phẩm xăng dầu đều phải nhập khẩu thì thị tr-ờng xăng dầu cho phép ng- di tiêu dùng tiếp cận d- ợc với những sản phẩm xăng dâu của thế giới phù hợp với nhu cầu của họ về cả số l-ợng và chất l- ong. Thi tr-ờng xăng dầu góp phần phân bổ các nguồn lực một các hiệu quả. Khi giá xăng dầu tăng lên, một mặt nó sẽ làm tang chi phí sản xuất của nhiều loại sản phẩm, ảnh h-ởng đến thu nhập và đời sống của ng-ời dân; mặt khác, giá cả xăng dầu tăng buộc những ng- di tiêu dùng xăng dầu phải sử dụng xăng dầu tiết kiêm, hiệu quả. Đồng thời, khi giá xăng dầu lên cao cũng chính là khi con ng- di ta phải nghĩ đến và phải tìm kiếm những nguồn năng I- ong mới rẻ hơn, hiệu quả hơn.
- Duy trì động lực mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế. Động lực của nên kinh tế thị tr- ng là giá trị, lợi nhuận. Dong lực này rất mạnh mẽ và không có giới hạn. Nhờ có động lực đó mà thị tr- ng xăng dầu có thể huy động đ- gc các nguồn lực đầu t- xây dựng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, nâng cao trình độ công nghệ.
cho ngành xăng dau. Thị tr-ờng xăng dầu trở thành điều kiện không thể thiếu đ- ợc để phát triển ngành xăng dầu. - Loại bỏ đ-ợc nhanh chóng những nhân tố lạc hậu, không hiệu quả; khuyến khích đ-ợc những nhân tố tích cực hiệu quả. Do tác động của các quy luật thị tr-ờng, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu không hiệu quả sẽ bị sàng lọc; những ng- ời sử dụng xăng dầu không hiệu quả cũng không thể tiếp tục tồn tại (chi phí sản xuất quá cao).
Đồng thời, những doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và ng- i tiêu dùng xăng dầu hiệu quả sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh, có cơ hội phát triển. Loại bỏ d- gc nhanh chóng những nhân tố lạc hậu, không hiệu quả; khuyến khích đ- ợc những nhân tố tích cực hiệu quả sẽ tác động tích cực đến tăng tr- Ong kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống dân c-. Những -u điểm cho thấy, xây dựng, phát triển thị tr- ờng xăng dầu là cần thiết với tất cả các n- ớc. Các khuyết tật của thị tr- ong xăng dâu - Độc quyên.