MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình phát triển kinh tế với mong muốn có thể phát triển cao ngang t m với các nƣớc trên thế giới. Để có đƣ c những thành tựu phát triển to lớn thì bắt buộc ch ng ta phải huy động một lƣ ng vốn lớn có khả năng đáp ứng cho nhu c u phát triển sản xuất, kinh doanh. Vốn chính là một yếu tố quan trọng và là điều kiện quyết định để phát triển kinh tế nói chung và hoạt động Quỹ tín dụng nói riêng.
Nhƣng trên thực tế, Việt Nam chƣa thực sự huy động hết mọi nguồn vốn có thể huy động mặc dù lƣ ng huy động vốn trong nƣớc đặc biệt là nguồn vốn trong dân cƣ là rất lớn mà ch ng ta chƣa khai thác hiệu quả. Với vai trò trung gian tài chính, các quỹ tín dụng nhân dân c n thiết phải có chiến lƣ c và giải pháp để tăng cƣờng khả năng huy động vốn của mình. Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, vai trò của các định chế tài chính trung gian, trong đó có Quỹ tín dụng nhân dân là hết sức quan trọng trong việc huy động và s dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Hiện nay, hệ thống QTDND đã phát triển g n 30 năm, phát triển cả về quy mô và số lƣ ng, khẳng định chủ trƣơng đ ng đắn của Đảng và Nhà nƣớc đã phát triển loại hình h p tác trong lĩnh vực tiền tệ, góp ph n không nhỏ trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động đã xuất hiện nhiều Quỹ vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật, công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát của các QTDND còn lỏng lẻo, nhiều yếu kém. Khả năng huy động vốn khó khăn vì phạm vi hoạt động vùng nông thôn, miền n i chƣa có tập quán giao dịch với QTDND. Uy tín của Quỹ cũng bị hạn chế do ảnh hƣởng những sai phạm. Luan van 2 Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân QTDND và đối với xã hội, bởi các nguồn vốn mà QTDND huy động đƣ c sẽ chuyển thành nguồn vốn để quỹ tín dụng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời, chủ yếu là hoạt động tín dụng.
Nói cách khác, kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn “tài nguyên” để QTDND đáp ứng các nhu c u cho nền kinh tế. Hiện nay, h u hết các QTDND đều ở tình trạng thiếu vốn ổn định với chi phí h p lý và phù h p với nhu c u s dụng vốn. Do vậy, yêu c u về tăng trƣởng vốn huy động với quy mô và chất lƣ ng cao là hết sức c n thiết cho các QTDND. Trong giai đoạn hiện nay, các quỹ tín dụng đều xem huy động vốn là mục tiêu hoạt động cơ bản nhằm đáp ứng tốt nhất nhu c u vốn ngày càng nhiều cho tăng trƣởng kinh tế.
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của mỗi quỹ tín dụng. Nguồn vốn huy động đƣ c chính là “nguyên liệu đ u vào”, từ đó quỹ tín dụng sẽ luân chuyển và điều phối để tạo ra những sản phẩm thiết thực cho thị trƣờng. Đảm bảo nguồn đ u vào đƣ c đều đặn và ít tốn chi phí nhất luôn là mong muốn của mọi QTDND. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay thì việc duy trì đƣ c nguồn vốn đ u vào ổn định không những là c n thiết mà còn hết sức cấp bách.
Là cán bộ hiện đang công tác tại Quỹ tín dụng nhân dân Pơng Drang, tôi luôn suy nghĩ rằng làm thể nào để tiếp tục giữ vững và mở rộng nguồn vốn trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, phức tạp trên địa bàn hiện nay. Vì vậy sau khi học tập nghiên cứu chƣơng trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trƣờng Học viện Hành chính Quốc gia tôi đã chọn đề tài “Quản lý huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Pơng Drang, huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nghiệp vụ huy động vốn đối với các TCTD bao giờ cũng đƣ c các nhà quản trị quan tâm hàng đ u, vì chất lƣ ng và hiệu quả của nó ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh, uy tín, thƣơng hiệu và hiệu quả s dụng vốn của TCTD. Đối với QTDND cũng không ngoại lệ, tuy nhiên lý luận về linh vực QTDND còn khá mới mẻ và ít đƣ c phổ biến, các công trình nghiên cứu về QTDND chƣa nhiều, đặc biệt là lĩnh vực huy động vốn.
Nhằm đạt đƣ c mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣ c công nhận để tiến hành nghiên cứu với tinh th n tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, cụ thể nhƣ sau: Doãn Hữu Tuệ (2010), “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam.” Luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động, bản chất và tính đặc thù của hệ thống QTDND; phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam, qua đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống QTDND Việt Nam. Nguyễn Thị Lan Anh (2014), “Phân tích tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Dak Lak”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở lý luận khái niệm huy động vốn, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Công thƣơng Việt Nam chi nhánh Dak Lak, đánh giá kết quả đạt đƣ c, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề ra những biện pháp tăng cƣờng huy động vốn phù h p. Tuy nhiên, luận văn chƣa đánh giá đƣ c tiêu chí chi phí huy động vốn h p lý trong hoạt động này; chƣa nêu đƣ c các giải pháp để huy động vốn mà NHTMCP Ngoại thƣơng chi nhánh Dak Lak đang áp dụng.
Luan van 4 Tr n Minh Hồng (2015), “Nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh TP.HCM”, Đại học Ngân hàng TP. Trên cơ sở lý luận, tác giả đã phân tích thực trạng huy động vốn tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh TP. Qua đó đánh giá kết quả đạt đƣ c, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp mở rộng huy động vốn tại NHNN&PTNN chi nhánh TP. Tuy nhiên, tác giả chƣa đi sâu phân tích, đánh giá bối cảnh, môi trƣờng cũng nhƣ những đặc điểm của NHNN&PTNT chi nhánh TP.HCM có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến hoạt động huy động vốn.
Nguyễn Thị Bạch Yến (2015), “Huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lê Hồng Phong – Dak Lak”. Luận văn đã nêu đƣ c lý luận cơ bản về huy động vốn, các hình thức, vai trò của hoạt động huy động vốn. Luận văn cũng đƣa ra các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn, đồng thời cũng đã nêu lên các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn. Trên cơ sở lý luận, tác giả đã phân tích thực trạng huy động vốn tại NHNN&PTNN Việt nam chi nhánh Lê Hồng Phong – Dak Lak giai đoạn 2012-2014 và đƣa ra những giải pháp cải thiện hoạt động huy động vốn.
Tuy nhiên, một số giải pháp rất khó khả thi, vì phạm vi chi nhánh không đủ thẩm quyền mà thực hiện theo chỉ đạo của Hội sở. Luận văn thạc sĩ của Lê Việt Hùng (2013) “Quản lý huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Lai Châu”. Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn, phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Lai Châu, nêu lên các điểm yếu trong công tác quản lý huy động vốn. Trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất đƣ c một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Agribank Lai Châu.
Cụ thể: (1) Ch trọng công tác đánh giá diễn biến thị trƣờng và phân tích nguồn vốn. (2) Luan van 5 Vận dụng cơ chế lãi suất linh hoạt. (3) Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn và các sản phẩm khác biệt. (4) Làm tốt công tác marketing và chăm sóc khách hàng.
(5) Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Tr n Hoàng Ph c (2015) “Quản lý huy động vốn của ngân hàng liên doanh Việt – Nga”. Luận văn đã đƣa ra cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại, phân tích thực trạng quản lý huy động vốn của ngân hàng liên doanh Việt – Nga dựa trên các nghiên cứu lý thuyết, luận văn đã chỉ ra những kết quả đã đạt đƣ c, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác quản lý huy động vốn. Trên cơ sở đó đã đƣa ra đƣ c nhiều giải pháp hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại ngân hàng liên doanh Việt – Nga.
Cụ thể: (1) Chú trọng công tác đánh giá diễn biến thị trƣờng và phân tích nguồn vốn. (2) Đổi mới và hiện đại hóa Công Nghệ Ngân hàng. (3) Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hƣớng phục vụ chiến lƣ c và chính sách huy động vốn; Đào tạo chuyên sâu cán bộ cho ngân hàng. (4) Hoàn thiện công l c công tác kiểm soát huy động vốn.
Luận văn thạc sĩ Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân của Huỳnh Thị Uyên Phƣơng năm 2015 về đề tài “Quản lý huy động vốn tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Đắk Nông”. Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn, phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Ph n Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Đắk Nông, chỉ ra đƣ c các yếu điểm trong công tác này. Trên cơ sở đó, luận văn đã đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Sacombank Đắk Nông. Cụ thể (1) Thu thập đ y đủ và chính xác các thông tin về khách hàng.
(2) Cơ cấu lại nguồn vốn huy động. (3) Hoàn thiện các chính sách marketing thực hiện kế hoạch huy động vốn. (4) Hoàn thiện các hoạt Luan van 6 động tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn.