Phần mở đầu Nội dung luận văn : Gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Tây Giang Quảng Nam. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Tây Giang Quảng Nam.
Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo và phụ lục 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 5-6 Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về hoạt giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Trong lĩnh vực QLGD, nhiều tác giả đã nghiên cứu về CBQL các cấp học, bậc học. Các công trình nghiên cứu, tài liệu về QLGD nói chung và QLGD MN nói riêng đƣợc công bố.
Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đi sâu vào nghiên cứu QLGD nói chung và đã đƣa ra các khái niệm cơ bản về QLGD, các chức năng QLGD, quản lý nhà trƣờng, nội dung và phƣơng pháp quản lý nhà trƣờng. Việc “lấy trẻ làm trung tâm” và “tất cả cho trẻ em” đƣợc đặt lên đầu tiên của các nền giáo dục nƣớc ngoài. Trong hoạt động quản lý của nhà trƣờng, nhà quản lý và nhà giáo dục phối hợp chặc chẽ với nhau, cùng chung một tiếng nói. Với kinh nghiệm trong việc quản lý nhà trƣờng, V.
Xukhomlinxki, trong tác phẩm của cuộc đời mình “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” đã nói lên tầm quan trọng của một hiệu trƣởng trong công tác quản lý nhà trƣờng. Hiệu trƣởng là ngƣời chỉ đạo các hoạt động quản lý, phối hợp với các hiệu phó và đội ngũ giáo viên, nhân viên. Tác giả nhấn mạnh tính quản lý tập thể trong các hoạt động của trƣờng mầm non. Tác giả cho rằng để nâng cao chất lƣợng quản lý, chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thì cần tổ chức các hội thảo khoa học.
Thông qua hội thảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình [28] Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hòa (2007) đã mô tả khá sắc nét về phát triển GDMN đất nƣớc phát triển nhƣ Nhật Bản. Nhật Bản là một nƣớc có nền kinh tế lớn và phát triển nhất trên thế giới. Một trong những yếu tố góp phần phát triển của Nhật Bản là quan tâm, đầu tƣ cho GD, trong đó có GDMN. GDMN của Nhật Bản bắt đầu từ 11/1.879 tại trƣờng đại học Ochanomizu (trƣớc đây còn gọi là trƣờng Sƣ phạm nữ Nhật Bản cấp cao) đã mở trƣờng mẫu giáo đầu tiên ở Nhật, đánh dấu sự khởi đầu cho ngành GDMN của nƣớc này.
Ngƣời đặt nền tảng và đƣợc mệnh danh là “Ông tổ” của GDMN Nhật Bản là nhà GD nổi tiếng Kurahashi Sôdô, ông cho rằng: “Hãy nuôi trẻ bằng tình cảm của mình”, “Dạy tâm trƣớc khi dạy tính”, đặc biệt chú ý đến trò chơi giữ vai trò trung tâm trong GDMN. Có thể thấy, GDMN tại Nhật với nguyên tắc là “Lấy trẻ làm trung tâm” ở Nhật Bản đƣợc kết hợp giữa: tƣởng đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu bản năng của trẻ. Trong các hoạt động GD trẻ thì đứa trẻ luôn đƣợc coi là trung tâm, trẻ chính là chủ thể tích cực trong các hoạt động của chúng ở trƣờng MN [26]. Nghiên cứu trong nước Hiện nay, Việt Nam thực hiện chính sách Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo trong thực hiện các chính sách phát triển GDMN; trong đó ƣu tiên thành lập và xây dựng mới các cơ sở GDMN công lập vùng nông thôn, nơi khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các xã phƣờng có mức sống thấp của thành phố, thị xã.
Trên bình diện nghiên cứu, trong những năm gần đây có nhiều đề tài nghiên cứu về chuyên ngành QLGD, trong đó có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý GDMN và GDMN nhƣ: Các công trình nghiên cứu một phần đã đề cập đến vị trí vai trò của CBQL, của HT trƣờng mầm non. Những năm gần đây, GDMN đƣợc quan tâm nhiều hơn, vai trò QL của HT trƣờng MN cũng đƣợc đề cập ở một số công trình cụ thể: + Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non ở trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của Hồ Nguyệt Ánh - Trƣờng CBQLGD TW1, 2000. + Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các trường mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị Bích Thủy - Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2001. + Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trường mầm non Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Thủy - Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2002.
+ Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy, Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Đức - Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2000. Có một số nghiên cứu nhƣ : “Biện pháp tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục tại trường mầm non hiện nay” của Lê Thị Thanh; “Chăm sóc trẻ mầm non” của Tào Thị Hồng Vân; “Tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ ở trường mầm non” của Nguyễn Thị Oanh;… Các nghiên cứu trên đã nghiên cứu về biện pháp, hoạt động giáo dục trẻ em mầm non tại các trƣờng mầm non nói chung. Các tác giả cũng đƣa ra những biện pháp tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục trẻ của riêng mình, tuy nhiên chỉ dựa trên góc độ tổng quát, chƣa nêu cụ thể ở từng trƣờng, từng địa phƣơng. Nhận định của tác giả Vấn đề công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non đã đƣợc nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau.
Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục trẻ. Đồng thời cũng đề ra một số biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục giáo dục trẻ. 7 Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định hoạt động giáo dục trẻ có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ theo khoa học để giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ và tình cảm xã hội, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non. Đến nay vẫn chƣa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trƣờng Mầm non tại địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, một địa bàn có nhiều khó khăn về chất lƣợng giáo dục mầm non.
Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa khoa và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục phát trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trƣờng mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam nói riêng. Các khái niệm chính của đề tài 1. Quản lý Theo quan điểm điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức, với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật,. nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động.
Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển”. Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống: “quản lý là phƣơng thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tƣợng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đƣa hệ thống đạt tới mục tiêu”. [22] Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến”.45] Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những ngƣời lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến” [37] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đƣa vào thế “phát triển” [7] Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung: là những tác động có tính hƣớng đích; hoạt động quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ 8 lực của mọi ngƣời trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm; quản lý là phƣơng thức tốt nhất để đạt đƣợc mục tiêu chung của một nhóm ngƣời, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản lý là quá trình tác động có định hƣớng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trƣờng biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt đƣợc những mục tiêu đã định. Khái niệm quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Hiểu theo nghĩa tổng quát: quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các lực lƣợng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo – giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.