MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mỗi tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực ngành, nghề khác nhau có phong cách, tác phong, phƣơng pháp làm việc đặc trƣng phù hợp với công việc đó đƣợc hiểu là đạo đức nghề nghiệp (ĐĐNN). Trong xã hội hiện nay tồn tại nhiều ngành, nghề, rất đa dạng, phong phú, mỗi ngành nghề đó có ĐĐNN tƣơng ứng, có vai trò quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững và lành mạnh một lĩnh vực nghề nghiệp nói riêng cũng nhƣ xã hội nói chung. Xây dựng ĐĐNN vì thế là một nội dung không thể thiếu trong văn hóa của một cơ quan, tổ chức trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định, thể hiện tính chuyên nghiệp cũng nhƣ trình độ phát triển của mỗi lĩnh vực nghề nghiệp.
Mỗi cá nhân đƣợc giáo dục, rèn luyện, tu dƣỡng bản thân, tích lũy ĐĐNN góp phần tạo nên đặc trƣng của nhân cách cá nhân trong giai đoạn cá nhân đó đang hoạt động trong một vị trí nghề nghiệp nhất định. Nền tảng để con ngƣời đạt đƣợc thành công, vinh quang trong cuộc sống đó là tạo đƣợc thành công trong hoạt động nghề nghiệp của mình. ĐĐNN tạo cho cá nhân vƣơn tới đỉnh cao thực sự trong sự nghiệp và cuộc sống. Không loại trừ một ngành nghề nào, nếu không có ĐĐNN, không tuân theo những chuẩn mực đạo đức riêng của từng ngành nghề, ngƣời đó sẽ không thể yêu mến, gắn bó với nghề, sống hết mình với nghề đã lựa chọn và cũng không có tinh thần rèn luyện, phấn đấu để nâng cao tay nghề, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
Bộ đội Hải quân nói chung và cán bộ sỹ quan Hải quân nói riêng là một nghề đặc biệt; với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực quân sự, có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa của Tổ quốc; ĐĐNN của sỹ quan Hải quân ảnh hƣởng trực tiếp, quyết định tới kết quả hoàn thành nhiệm vụ. 1 Học viện Hải quân (HVHQ) với chức năng giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, nơi trực tiếp đào tạo, quản lý, giáo dục rèn luyện học viên, cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho Quân chủng Hải quân và Quân đội. Những năm qua, các thế hệ học viên của Học viện có điều kiện, môi trƣờng thuận lợi để tu dƣỡng, rèn luyện phẩm chất nhân cách sĩ quan Hải quân, nhất là đạo đức cách mạng. Đa số cán bộ sỹ quan Hải quân ra đơn vị công tác ở các vị trí khác nhau đã khẳng định đƣợc bản thân, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức cách mạng trong sáng, tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp.
Trong số đó, có những đồng chí là cán bộ, sỹ quan cao cấp, giữ vị trí quan trọng trong Quân đội, Quân chủng và HVHQ. Tuy nhiên, hiện nay đời sống vật chất, tinh thần của một bộ phận cán bộ sỹ quan Hải quân còn khó khăn, môi trƣờng hoạt động, công tác khắc nghiệt, thƣờng xuyên hoạt động, công tác xa gia đình, nơi “đầu sóng ngọn gió” nhƣ các lực lƣợng công tác trên tàu ngầm, tàu mặt nƣớc, nơi đảo xa, nhà giàn… Mặt khác, do sự tác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trƣờng, ảnh hƣởng của các tệ nạn xã hội làm cho một bộ phận cán bộ sỹ quan chƣa thật yên tâm, yêu mến, gắn bó với nghề nghiệp, biểu hiện ở sự giảm sút ý chí phấn đấu; chƣa chú trọng rèn dũa trong lời nói, việc làm, nêu gƣơng sáng; chƣa tích cực nghiên cứu học tập nhằm khai thác, sử dụng và làm chủ vũ khí trang bị kỹ thuật, phƣơng tiện; một bộ phận có sự so sánh về địa vị xã hội, lợi ích vật chất, muốn chuyển sang ngành khác có thu nhập cao và nguy hiểm hơn là sự xuống cấp về mặt đạo đức của một số cán bộ sỹ quan đã làm xói mòn phẩm chất, gây ảnh hƣởng xấu đến uy tín, hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ-Ngƣời chiến sỹ Hải quân”. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do việc giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên trong Học viện có thời điểm, có nơi chƣa đƣợc quan tâm thƣờng xuyên đúng mức, thiếu những biện pháp quản lý khoa học, hiệu quả, thiết thực. 2 Giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN là một trong những chủ đề mang tính thời sự thời gian qua và đƣợc nhiều ngƣời lựa chọn nghiên cứu cho các công trình khoa học, luận án, luận văn trong và ngoài nƣớc cũng nhƣ lực lƣợng vũ trang.
Nhƣng đến nay, nội dung về quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên ở HVHQ, theo đánh giá chủ quan của tác giả, chƣa có đề tài nào thực hiện. Xuất phát từ những cơ sở nêu trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Học viện Hải quân trong bối cảnh hiện nay” làm đề tài nghiên cứu, vừa là cấp thiết, vừa cơ bản, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên, phân tích làm rõ những ƣu điểm, hạn chế, rút ra kết luận, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo ở HVHQ trong bối cảnh hiện nay. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3.
Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên ở HVHQ. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên ở HVHQ. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 4. Câu hỏi nghiên cứu Công tác quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ hiện nay đang diễn ra nhƣ thế nào? 3 Với đặc thù nhiệm vụ của bộ đội Hải quân, hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ đặt ra những yêu cầu gì? Để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ hiện nay, cần có nội dung, biện pháp gì? 4.
Giả thuyết khoa học HVHQ chỉ có thể quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên khi: Các chủ thể xác định rõ trách nhiệm quản lý; Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục; Tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học viên theo hƣớng lồng ghép vào các hoạt động giáo dục khác; Tổ chức phối hợp các lực lƣợng, huy động các nguồn lực cho hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp; Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm quản lý giáo dục ĐĐNN cho học viên. góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo cán bộ sỹ quan Hải quân của Nhà trƣờng. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu những nội dung cơ bản về lý luận quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ. Thực hiện các biện pháp khảo sát, nắm tình hình chủ thể và đối tƣợng đƣợc giáo dục để đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ.
Đề xuất một số nội dung, biện pháp để thực hiện công tác quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ trong bối cảnh hiện nay. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản trong công tác quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ. Thành phần đƣợc điều tra, khảo sát là cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, học viên của HVHQ và cán bộ quản lý học viên ở đơn vị thực tập. 4 Nghiên cứu tài liệu, khảo sát đánh giá thực tế, số liệu minh chứng sử dụng trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến nay.
Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết Thực hiện thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa nội dung cốt lõi trong các tài liệu liên quan, các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định của Đảng, Nhà nƣớc liên quan đến hoạt động giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN hình thành cơ sở lý luận khoa học, khách quan, toàn diện. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, quan sát các hoạt động trên thực địa để tìm hiểu năng lực, phong cách, tác phong, phƣơng pháp thực hiện của cán bộ, giảng viên, tinh thần, thái độ, tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức của học viên trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục ĐĐNN. - Phƣơng pháp điều tra: Trƣng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ĐĐNN đối với học viên đang đào tạo và cán bộ, giảng viên trực tiếp giảng dạy, quản lý học viên tại Học viện và đơn vị thực tập.
- Phƣơng pháp tọa đàm: Trực tiếp bám nắm tình hình cơ quan, đơn vị, gặp gỡ, trò chuyện, trao đổi với học viên và cán bộ, giảng viên, nhân viên để đánh giá đúng thực trạng nhận thức, tổ chức thực hiện của các lực lƣợng tham gia quá trình giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên; hiệu quả của các biện pháp đƣa ra. - Phƣơng pháp chuyên gia: Thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài thông qua ý kiến đánh giá, nhận xét, tham luận của các nhà khoa học, nhà sƣ phạm, nhà quản lí có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệp trong ngành. 5 - Nghiên cứu các tài liệu liên quan. Phƣơng pháp toán thống kê Sử dụng trong quá trình xử lý số liệu thu thập, nghiên cứu bảo đảm nhanh chóng, chính xác, trung thực.
Cấu trúc luận văn Cấu trúc luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên trong các trƣờng quân sự. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên ở HVHQ. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho học viên HVHQ trong bối cảnh hiện nay. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRONG CÁC TRƢỜNG QUÂN SỰ 1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề * Trong lịch sử giáo dục và quản lý giáo dục thế giới Khổng Tử (551 - 479 tr.CN), không chỉ là nhà triết học, nhà giáo dục nổi tiếng mà còn là nhà quản lý tài giỏi, tƣ tƣởng của ông về giáo dục có ảnh hƣởng lớn đến các quốc gia, dân tộc ở phƣơng Đông, không phân biệt sang, hèn đƣợc thể hiện trong tƣ tƣởng “hữu giáo vô loại”. Bàn về xã hội, Ông đã chủ trƣơng quản lý xã hội bằng đức trị, ngƣời trên nêu gƣơng, kẻ dƣới noi theo, các quan cai trị phải lấy nhân làm đức tính cơ bản.