Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Trường THCS Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội hiện nay.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Các nghiên cứu ở trong nước

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.4.1. Quản lý, quản lý nhà trường

1.4.2. Đạo đức, chuẩn mực đạo đức và giáo dục đạo đức

1.4.3. Hoạt động giáo dục đạo đức

1.4.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.4.5. Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.4.6. Vị trí, vai trò của giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.4.7. Nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.4.8. Đặc điểm học sinh trung học cơ sở

1.5. Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.6. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.6.1. Nghiên cứu đặc điểm của học sinh, bối cảnh nhà trường, chương trình GDĐĐ, lập kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS

1.6.2. Tổ chức thực hiện các hoạt động theo kế hoạch

1.6.3. Phối hợp các lực lượng tham gia quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.6.4. Xây dựng tập thể sư phạm mẫu mực

1.6.5. Xây dựng tập thể học sinh đoàn kết

1.6.6. Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức

1.6.7. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.7. Cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

1.8. Những yếu tố tác động quản lý giáo dục đạo đức

1.8.1. Yếu tố giáo dục nhà trường

1.8.2. Yếu tố giáo dục gia đình

1.8.3. Yếu tố giáo dục xã hội

1.8.4. Yếu tố tự giáo dục của bản thân HS

1.9. Kế hoạch hóa trong công tác quản lý hoạt động GDĐĐ

1.10. Chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia GDĐĐ

1.11. Mức độ XHH giáo dục trong lĩnh vực GDĐĐ

1.12. Hoạt động của Đoàn - Đội

1.13. Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

1.14. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS TỨ HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Khái quát về trường trung học cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển trường trung học cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

2.4. Hoạt động giáo dục tư tưởng. Cơ sở vật chất

2.5. Thuận lợi và khó khăn

2.6. Thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.6.1. Thực trạng đạo đức của học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.6.2. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.6.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.6.4. Thực trạng kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức

2.6.5. Thực trạng về tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức

2.6.6. Thực trạng về chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ

2.6.7. Thực trạng đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS

2.6.8. Thực trạng về việc quản lý các hoạt động tự quản của học sinh

2.6.9. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS TỨ HIỆP, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc để xác định biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính cân đối – có trọng tâm

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.5. Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

3.5.1. Biện pháp 1: Tổ chức tuyên truyền để nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho CB, GV, HS và PHHS trong giai đoạn hiện nay

3.5.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

3.5.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng tập thể sư phạm mẫu mực

3.5.4. Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng phương pháp GDĐĐ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên

3.5.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo xây dựng công tác tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể

3.5.6. Biện pháp 6: Quản lý công tác thi đua khen thưởng và chuẩn hóa công tác đánh giá đạo đức cho học sinh

3.5.7. Biện pháp 7: Tổ chức đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác GDĐĐ cho HS

3.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.7. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức cho Học Sinh THCS Tứ Hiệp

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp là một nhiệm vụ quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển đạo đức cho học sinh. Đạo đức không chỉ là một phần của giáo dục mà còn là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Việc quản lý giáo dục đạo đức cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại.

1.1. Khái niệm về Giáo Dục Đạo Đức và Quản Lý Giáo Dục

Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển các giá trị đạo đức cho học sinh. Quản lý giáo dục đạo đức bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và đánh giá các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và hành vi đạo đức của học sinh.

1.2. Vai trò của Giáo Dục Đạo Đức trong Hệ Thống Giáo Dục

Giáo dục đạo đức đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho học sinh. Nó giúp học sinh nhận thức rõ về các chuẩn mực đạo đức, từ đó hình thành thói quen và hành vi tích cực trong cuộc sống.

II. Thách Thức trong Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức cho Học Sinh

Trong quá trình quản lý giáo dục đạo đức, nhiều thách thức đã xuất hiện, ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục. Những thách thức này bao gồm sự thiếu đồng bộ trong các hoạt động giáo dục, sự thiếu quan tâm từ gia đình và xã hội, cũng như sự thay đổi nhanh chóng của môi trường sống.

2.1. Sự Thiếu Đồng Bộ trong Các Hoạt Động Giáo Dục

Nhiều trường hợp, các hoạt động giáo dục đạo đức không được thực hiện một cách liên tục và đồng bộ, dẫn đến việc học sinh không nhận thức rõ về các giá trị đạo đức cần thiết.

2.2. Ảnh Hưởng từ Gia Đình và Xã Hội

Gia đình và xã hội có vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Tuy nhiên, sự thiếu quan tâm từ phía gia đình và các yếu tố xã hội tiêu cực có thể làm giảm hiệu quả giáo dục đạo đức.

III. Phương Pháp Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với đặc điểm của học sinh. Các phương pháp này bao gồm việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ, tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

3.1. Tổ Chức Các Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ như câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện giúp học sinh phát triển kỹ năng sống và nhận thức về đạo đức một cách tự nhiên và hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Phối Hợp Giữa Nhà Trường và Gia Đình

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là yếu tố quyết định trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Cần có các buổi họp phụ huynh thường xuyên để trao đổi và thống nhất các phương pháp giáo dục.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp. Các nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong nhận thức và hành vi đạo đức của học sinh sau khi áp dụng các phương pháp giáo dục mới.

4.1. Kết Quả Nâng Cao Nhận Thức Đạo Đức

Sau khi áp dụng các biện pháp giáo dục, học sinh đã có sự thay đổi tích cực trong nhận thức về các giá trị đạo đức, từ đó hình thành thói quen tốt trong cuộc sống hàng ngày.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Giáo Dục Đạo Đức

Các chỉ số đánh giá về đạo đức của học sinh đã có sự cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức đã được thực hiện.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Tứ Hiệp cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các phương pháp giáo dục hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Dục Đạo Đức

Cần xây dựng một chương trình giáo dục đạo đức toàn diện, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp học sinh phát triển toàn diện về nhân cách.

5.2. Tầm Quan Trọng của Giáo Dục Đạo Đức trong Tương Lai

Giáo dục đạo đức sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, góp phần xây dựng một xã hội văn minh và tiến bộ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường thcs tứ hiệp huyện thanh trì thành phố hà nội trong giai đoạn hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng trung học cơ sở. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Từ thời cổ đại ở phƣơng Đông, Khổng Tử (551- 479-TCN ) là nhà triết học nổi tiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo đã coi trọng vai trò của GDĐĐ và quan niệm có tính hệ thống về phƣơng pháp giáo dục đạo đức cũng nhƣ về tâm lý học. Nội dung và mục tiêu chủ yếu của GD đƣợc ghi trong Tứ thƣ và Ngũ Kinh. Nhƣng cụ thể và tập trung nhất trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thƣ, Lễ, Nhạc, Xuân, Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức.

Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Trí - Dũng”, trong đó “Nhân” là lòng thƣơng ngƣời, là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con ngƣời. [14] Nhà triết học phƣơng Tây là Socrates (470 - 399 - TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có đƣợc đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Chủ trƣơng đạo đức của Socrates là tri thức và đạo đức là một nghĩa, là muốn sống phải tri thức và chỉ cần có tri thức về nhận thức là sống nhân đức.

Komensky (1592 - 1670) là nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp Khắc, ông luôn nhấn mạnh việc tôn trọng con ngƣời phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em cũng nhƣ những cây non trong vƣờn ƣơm: “Để cây lớn một cách lành mạnh, nhất thiết phải đƣợc quan tâm, chăm sóc, tƣới bón, tỉa tót”. Ông kêu gọi các bậc cha, mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai làm nghề nuôi dạy trẻ “Hãy mãi mãi là một tấm gƣơng trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chƣớc mà vào đời một cách chân chính, …”. Các nghiên cứu ở trong nước Bác Hồ, vị cha già muôn vàn kính yêu của dân tộc đã luôn quan tâm đến việc rèn luyện nhân cách cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi học sinh. Bác đã 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dạy: "Có tài mà không có đức là ngƣời vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó", khó chứ không phải là không làm đƣợc, cũng nghĩa là khác hẳn với vô dụng.

Qua đó mới thấy tài tuy quan trọng nhƣng đức còn cần thiết hơn bởi lẽ ngƣời có tài mà sống vị kỉ, chỉ biết dùng tài năng để phục vụ cho bản thân mình không thôi thì chẳng có ý nghĩa gì, thậm chí với lối sống và làm việc cá nhân nhƣ vậy có thể gây hại cho tập thể, cho xã hội. Tuy nhiên, coi trọng đức cũng không có nghĩa là xem nhẹ tài, theo Ngƣời giữa chúng không thể có mặt này mà thiếu mặt kia, đức và tài phải song hành cùng nhau, thống nhất hữu cơ với nhau mới giúp cho con ngƣời hoàn thiện nhân cách bản thân. Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta vận hành theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những truyền thống tốt đẹp của dân tộc đƣợc phát huy thì cũng nảy sinh không ít những vấn đề bức xúc về đạo đức cần phải nghiên cứu giải quyết. Đó là những suy nghĩ sai lầm nhƣ: chỉ cần có tài mà không cần có đức, làm kinh tế không cần đến đạo đức, khuyến khích lối sống thực dụng, đề cao giá trị vật chất.

Chính vì vậy, nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc với cách nhìn từ nhiều góc độ khác nhau đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức nói chung cũng nhƣ giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng. Tác giả Phạm Khắc Chƣơng, Hà Nhật Thăng [25] đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo đức nhằm giúp giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy cho học sinh. Các tác giả đã bàn nhiều về các vấn đề giáo dục đạo đức nhƣ phạm trù giáo dục trong đạo đức gia đình, đạo đức trong tình bạn, tình yêu,… từ đó các tác giả đƣa ra những nhận định và đề xuất một số phƣơng pháp giảng dạy về giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trƣờng phổ thông. Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức các tác giả đã đề cập đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức hiện nay.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con ngƣời thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [28] tác giả Phạm Minh Hạc cùng một số tác giả khác đã bàn về nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu lên những mục tiêu và đƣa ra những giải pháp giáo dục đạo đức cho con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Tác giả Đặng Quốc Bảo [9] đã khẳng định: “Các gia đình, các nhà trƣờng, các đoàn thể trong xã hội ta thời gian qua đã có rất nhiều cố gắng giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, cho các thành viên. Tuy nhiên ta mới chú ý đến giáo dục đạo đức hƣớng ngoại, mà chƣa coi trọng đúng mức giáo dục hƣớng nội là giáo dục biết hổ thẹn, xấu hổ, lòng chân chính tự ái, tự trọng. Chiến lƣợc giáo dục của đất nƣớc ta trong thời kỳ mới, mục tiêu “Nhân cách - Nhân lực” của nền giáo dục nƣớc ta trong thời kỳ mới rất cần có sự nhấn mạnh chủ đề này trong các bài học về đạo làm ngƣời cho thế hệ trẻ”.

Một số luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn đề này, đó là: Luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trƣờng THPT Lý Thái Tổ, Cầu Giấy, Hà Nội” của tác giả Lê Thị Thanh Bình. Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh trƣờng trung học phổ thông Tây Hồ, thành phố Hà Nội” của tác giả Lê Ngọc Tiến. Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đi sâu vào việc xác định các nội dung GDĐĐ, định hƣớng các giá trị đạo đức, các biện pháp GDĐĐ cho học sinh THPT. Tuy nhiên, hiện nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu về những biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS ở huyện Thanh Trì nói chung và học sinh trƣờng THCS Tứ Hiệp nói riêng.

Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng trung học cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” với hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trƣớc, góp phần nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho HS trƣờng THCS Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý, quản lý nhà trường 1.

Quản lý Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, cũng nhƣ từ những vấn đề đặc trƣng khác nhau, nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra những định nghĩa không giống nhau về quản lý. Đặc biệt, kể từ thế kỷ XXI, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú.Taylor: "Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.89] Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”.3-5] Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là “tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”.1] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến”.1] Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học mà nó còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo để đạt tới mục đích. Mục tiêu quản lý là định hƣớng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụ để đánh giá kết quả quản lý.

Nhƣ vậy, quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm định hƣớng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm ngƣời hay một cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với tất cả các quan điểm đã trình bày trên, trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm quản lý: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra phù hợp với những quy luật vận hành của một tổ chức. Quản lý nhà trường Theo PGS Đặng Quốc Bảo: “Trƣờng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tƣơng tác của hai nhân tố thầy - trò. Trƣờng học là một bộ phận cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”.63] Nhà trƣờng là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cƣ nhất định của xã hội đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ