ĐẶT VẤN ĐỀ: Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, lúa và cây ăn trái đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Hoà trong tình hình chung của cả nước trong những năm qua tỉnh Hậu Giang đã có những thay đổi nhanh chóng về nền nông nghiệp, theo đó là các hoạt động quản lý các loại dịch hại trên lúa và các loại cây ăn trái tại địa phương cũng chiếm một phần rất quan trọng. Do vậy đòi hỏi chúng ta phải có sự quản lý chặt chẽ và thường xuyên hơn. Tuy nhiên duy trì áp dụng các phương pháp quản lý cũ mà chậm ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ cho công tác quản lý dịch hại cho cây trồng thì sẽ gặp nhiều khó khăn, vất vả, hiệu quả không đáp ứng kịp tình hình hiện nay.
Trong những năm gần đây, thấy được vai trò và tác dụng to lớn của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý dịch hại trên cây trồng, Trung tâm khuyến nông tỉnh Hậu Giang đã đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý lúa và cây ăn quả trên địa bàn tỉnh, hoạt động này đã mang lại những hiệu quả đáng khích lệ, giúp người nông dân phòng chống kịp thời dịch hại trên cây trồng, nâng cao năng xuất và chất lượng cây trồng. Chính vì vậy, Trung tâm khuyến nông tỉnh Hậu Giang đang rất chú trọng đến sự phát triển công nghệ thông tin, phát triển công nghệ thông tin chính là tiền đề phát triển ngành Nông nghiệp hiện nay.2 LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Hiện nay, các địa phương đã giải quyết được tình trạng của việc quản lý dịch hại trên cây trồng, nhưng đó chỉ thực hiện một cách thủ công do vậy sẽ đem lại khó khăn và hạn chế về công tác quản lý dịch hại, phòng chống không kịp thời các dịch hại làm giảm năng xuất cây trồng, nền Nông nghiệp chậm phát triển. Đã có nhiều hệ thống quản lý dịch hại trên cây trồng được các địa phương áp dụng như: Website Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quản lý giống cây trồng, sâu hại, bệnh hại, thuốc bảo vệ thực vật, các tin tức về cây trồng… Trang 1 Website Cục trồng trọt của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản lý giống cây trồng, các tin tức, sự kiện về lúa và các cây trồng khác… Tuy từng hệ thống quản lý có từng đặc tính nổi bật riêng nhưng cần phải điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu quản lý riêng của từng địa phương. Bên cạnh đó giá của các phầm mềm và website thì quá đắt, không phải cơ quan nào cũng có khả năng áp dụng.
Với giải pháp quản lý trên phần mềm và website thì tính chính xác và đầy đủ thông tin thì không thể thiếu. Do đó chúng tôi đã phân tích, thiết kế, cài đặt hệ thống quản lý dịch hại trên cây trồng với những giải pháp mới, phù hợp với sự canh tác tại từng địa phương.3 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề quản lý sâu hại, bệnh hại trên lúa và cây ăn quả. Đề tài hướng đến mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý với các chức năng có tính thời gian thực, đáp ứng các yêu cầu đặc thù cho việc quản lý dịch hại. Quản lý Loại cây trồng: Mã loại, tên loại cây trồng.
Quản lý cây trồng: Mã cây trồng, tên cây trồng, hình ảnh, Thời gian thu hoạch. Quản lý sâu hại: Mã sâu hại, tên sâu hại, hình ảnh, mô tả chi tiết về sâu hại. Quản lý bệnh hại: Mã bệnh hại, tên bệnh hại, hình ảnh bệnh hại và mô tả chi tiết về bệnh hại. Quản lý tin tức: Mã tin, tên tin, hình ảnh, tóm tắt nội dung, nội dung chi tiết tin.
Quản lý lịch sử dịch hại: Tên dịch hại, tên cây trồng, tên Xã, ngày bắt đầu dịch hại, ngày kết thúc dịch hại, biện pháp phòng chống. Quản lý thông tin chuyên canh cây trồng thuộc xã: Tên xã, tên cây trồng, diện tích chuyên canh. Tìm kiếm mã, tên của mỗi chức năng như: Mã cây trồng, Mã sâu hại, Mã loại, Tên cây trồng… 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU/HƯỚNG GIẢI QUYẾT: Công tác quản lý dịch hại trên lúa và cây ăn trái phải được các cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan Nông nghiệp hoặc Trung tâm khuyến nông tỉnh Hậu Giang đưa vào áp dụng thông qua sự kết hợp chặt chẽ của cán bộ, nhân viên với người nông Trang 2 dân để Hệ thống quản lý ngày càng gần gủi và tính chính xác ngày càng cao hơn, qua đó giúp những nhà nông có thể phòng chống kịp thời dịch hại trên cây trồng, nâng cao năng suất, chất lượng cho cây trồng. Cần xác định phạm vi, khối lượng thông tin cần quản lý cho từng địa phương, phải tính đến năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên.
Internet hiện nay là công cụ truyền tải thông tin nhanh, nên phải tính đến khả năng kết nối mạng phải đảm bảo tính ổn định trong tương lai. Thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu về mặc khoa học hiệu quả, tính nghiệp vụ và tính thẩm mỹ. Xây dựng phần mềm cần thiết kế mẫu trước các modul, biểu mẫu, các ký hiệu chuẩn, phong nền, kiểu chữ,… Hệ thống quản lý gồm 2 phần tách rời nhau là Phần mềm và Website nhưng sử dụng chung 1 hệ thống cơ sở dữ liệu, do đó hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính cần tính đúng đắn và chuẩn xác của dữ liệu. Hệ thống cơ sở dữ liệu chuẩn sẽ mang lại những lợi ích trong việc tìm kiếm, thống kê, nhập xuất dữ liệu,… Việc cập nhật có tính quan trọng thiết yếu, nếu không đảm bảo thì sẽ ảnh hưởng đến cả hệ thống và hiệu quả ứng dụng.
Thông tin được cập nhật dựa trên các biểu mẫu cụ thể. Phương pháp thực hiện: Thu thập tài liệu thông qua thực tế và internet. Tổng hợp tài liệu để có được cái nhìn tổng quát về hệ thống quản lý dịch hại. Từ nguồn tài liệu thu thập tiến hành phân tích hệ thống và xây dựng các sơ đồ usecase, sơ đồ lớp, sơ đồ tuần tự.
Tìm hiểu về bộ công cụ Visual studio 2008, ngôn ngữ C#, công nghệ LINQ và cách kết nối cơ sở dữ liệu bằng LINQ. Tìm hiểu về bộ công cụ Adobe Dreamweaver CS3, ngôn ngữ PHP. Tìm hiểu về công cụ Adobe Photoshop 7.0 : thiết kế ảnh cho website. Tiến hành lập trình, phát triển hệ thống.
Chạy thử chương trình, sửa lỗi, hoàn thiện hệ thống. Viết báo cáo quá trình thực hiện đề tài. Trang 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu C#: C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khoá và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn.
Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại. Hơn nữa C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.
C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java. C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC.2 Các đặt trưng của ngôn ngữ C#: a) Ngôn ngữ đơn giản: - C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ và Java. - C# khá giống C/C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử. - Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C/C++ nhưng được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.
b) Ngôn ngữ hiện đại: - Xử lý ngoại lệ. - Thu gom bộ nhớ tự động. - Có những kiểu dữ liệu mở rộng. - Bảo mật mã nguồn.
c) Ngôn ngữ hướng đối tượng: - Sự đóng gói (Encapsulation). - Sự kế thừa (Inheritance). Trang 4 d) Ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẽo: - Với ngôn ngữ C#, chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bản thân của chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt ra những rang buộc lên những việc có thể làm.
- C# được sử dụng cho nhiều dự án khác nhau như: tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ hoạ, xử lý bảng tính, tạo ra những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác - C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khoá. Phần lớn các từ khoá dung để mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phần mạnh mẽ. Chúng ta có thể thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào. e) Ngôn ngữ hướng module: - Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp).
Những class này chứa các Method (phương thức) thành viên của nó. - Class và các Method thành viên của nó có thể được sử dụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác.3 Nền tảng của ngôn ngữ C#: .NET Framework là một thư viện class có thể được sử dụng với một ngôn ngữ .NET để thực thi các việc từ thao tác chuỗi cho đến phát sinh ra các trang web động (ASP.NET), phân tích XML và reflection.NET Framework được tổ chức thành tập hợp các namespace, nhóm các class có cùng chức năng lại với nhau, thí dụ như System.Drawing cho đồ hoạ, System.Collections cho cấu trúc dữ liệu và System.Forms cho hệ thống Windows Forms. Cấp cao hơn nữa được cung cấp bởi khái niệm này là assembly. Một assembly là một file hoặc nhiều file được liên kết với nhau (thông qua file al.exe), chứa đựng nhiều namespace và object.
Các chương trình cần các các lớp để thực thi một chức năng đặc biệt nào đó sẽ tham chiếu các assembly chẳng hạn như System.dll và System.dll cũng như các core library (lưu trong file mscorlib.4 Các phiên bản của C#: Bảng 1 CÁC PHIÊN BẢN CỦA C# Phiên bản Ngày .NET Framework Visual Studio C# 1.NET Framework 4 Visual Studio 2010 C# 5.2 CÔNG NGHỆ LINQ: 2.1 Giới thiệu LINQ: LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query tạm dịch là ngôn ngữ tích hợp truy vấn là một sự đổi mới trong Visual Studio 2008 và .5 là cầu nối khoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với thế giới của dữ liệu.