Luận văn: Xây dựng HTTT Quản lý CSVC Trung Tâm GDTX Hải Dương

Luận văn: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở vật chất cho Trung tâm GDTX Hải Dương theo phương pháp hướng đối tượng. Chi tiết tại đây!

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Cơ sở lý luận- Cách tiếp cận hướng đối tượng

1.1. Cách tiếp cận hướng đối tượng

1.2. Phương pháp hướng cấu trúc

1.3. Các đặc điểm và ưu thế nổi trội của phương pháp hướng đối tượng

1.4. Các phần tử của UML

1.5. Các khái niệm cơ bản trong UML

1.6. Lớp các đối tượng. Các giá trị và các thuộc tính của đối tượng

1.7. Các thao tác và phương thức. Các mô hình nghiệp vụ, phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng

1.8. Mô hình nghiệp vụ: mô hình ca sử dụng

1.9. Các mô hình phân tích

1.10. Các mô hình thiết kế

1.11. Quy trình phát triển phần mềm

1.12. Xác định các yêu cầu

1.13. Phân tích hệ thống hướng đối tượng

1.14. Thiết kế hệ thống hướng đối tượng

1.15. Lập trình và kiểm tra chương trình

1.16. Vận hành và bảo trì hệ thống

2. Chương 2: Hiện trạng hệ thống quản lý CSVC trong Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.1. Vai trò và chức năng của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.2. Công tác quản lý CSVC trong Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.3. Phân loại CSVC

2.4. Sơ đồ tổ chức quản lý CSVC

2.5. Yêu cầu và hạn chế về công tác quản lý CSVC

2.6. Các mô hình nghiệp vụ quản lý cơ sở vật chất Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.7. Tổ chức thực hiện việc đầu tư mua sắm CSVC

2.8. Bàn giao CSVC mới cho phòng chức năng để sử dụng

2.9. Mượn CSVC tại phòng ban (bộ phận)

2.10. Trả CSVC tại nơi mượn

2.11. Tính khấu hao CSVC

2.12. Báo cáo CSVC định kỳ

2.13. Hướng phát triển hệ thống QL CSVC trong Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương

2.14. Thông số tổng hợp

2.15. Phân đoạn hoạt động

2.16. Yêu cầu hệ thống và bảo mật

3. Chương 3: Phân tích và thiết kế HTTT quản lý cơ sở vật chất Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương dựa trên kỹ nghệ phần mềm hướng đối tượng

3.1. Xác định yêu cầu hệ thống và mô hình nghiệp vụ

3.2. Yêu cầu chức năng và phi chức năng

3.3. Xây dựng mô hình nghiệp vụ

3.4. Xây dựng các mô hình ca sử dụng

3.5. Mô tả Actor

3.6. Mô tả ca sử dụng

3.7. Xác định mô hình ca sử dụng tổng thể và sơ đồ ca sử dụng của hệ thống

3.8. Mô hình phân tích đối tượng

3.9. Xác định các đối tượng và lớp

3.10. Xác định các thao tác của lớp

3.11. Xác định các mối quan hệ giữa các lớp

3.12. Các mô hình phân tích động thái

3.13. Sơ đồ tuần tự của hệ thống cho Use case đăng nhập

3.14. Sơ đồ tuần tự của hệ thống cho Use case QL CSVC chung

3.15. Sơ đồ tuần tự của hệ thống cho Use case QL CSVC từng phòng

3.16. Tính khấu hao và Thanh lý

3.17. Mô hình thiết kế tương tác

3.18. Sơ đồ hoạt động Quản lý CSVC

3.19. Sơ đồ hoạt động Mượn CSVC

3.20. Sơ đồ hoạt động trả CSVC

3.21. Sơ đồ hoạt động Tìm kiếm

3.22. Sơ đồ thành phần và sơ đồ triển khai

3.23. Thiết kế sơ đồ lớp

3.24. Sơ đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập

3.25. Sơ đồ lớp cho ca sử dụng quản lý CSVC chung

3.26. Sơ đồ lớp cho ca sử dụng quản lý CSVC tại phòng ban

3.27. Thiết kế vật lý cơ sở dữ liệu

3.28. Các bảng Quản lý CSVC tại phòng ban

3.29. Bảng CSVC THANHLY: ( CSVC thanh lý)

4. Chương 4- Lập trình thử nghiệm

4.1. Chức năng của chương trình

4.2. Ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được chọn

4.3. Ngôn ngữ lập trình

4.4. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

4.5. Thiết kế giao diện

4.6. Giao diện Menu chính chương trình

4.7. Giao diện các chức năng Hệ thống

4.8. Giao diện chức năng Quản lý người dùng (dành cho người quản lý hệ thống duy nhất)

4.9. Giao diện chức năng quản lý CSVC (dành cho người Quản lý CSVC chung và người quản lý CSVC của từng phòng)

4.10. Giao diện chức năng kế toán CSVC

4.11. Giao diện chức năng tìm kiếm

4.12. Kết quả thử nghiệm và đánh giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý CSVC GDTX Phần Mềm Hóa Giải Pháp Tối Ưu

Quản lý cơ sở vật chất trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo và điều hành trung tâm giáo dục thường xuyên trơn tru. Tuy nhiên, việc quản lý thủ công thường gặp nhiều khó khăn, tốn kém thời gian, công sức và dễ xảy ra sai sót. Phần mềm quản lý CSVC GDTX ra đời như một giải pháp tất yếu, giúp tự động hóa quản lý CSVC trung tâm GDTX, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh của việc ứng dụng phần mềm quản lý trường học GDTX trong quản lý CSVC, từ thực trạng, thách thức đến các giải pháp và ứng dụng thực tiễn. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Trà (2011), việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở vật chất là cấp thiết để khắc phục những tồn tại của phương pháp quản lý thủ công, đặc biệt trong bối cảnh các trung tâm GDTX ngày càng mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra những công cụ mạnh mẽ để quản lý tài sản trung tâm GDTX, quản lý trang thiết bị dạy học GDTX, và tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất trung tâm giáo dục thường xuyên. Một hệ thống phần mềm quản lý CSVC GDTX tốt sẽ cung cấp khả năng báo cáo nhanh chóng về số lượng và giá trị tài sản, quản lý thiết bị công hiệu quả, và hỗ trợ các quyết định đầu tư chính xác.

1.1. Tầm Quan Trọng của CSVC trong Trung Tâm GDTX

Cơ sở vật chất (CSVC) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên (GDTX). CSVC đầy đủ và hiện đại giúp tạo môi trường học tập tốt hơn, nâng cao hứng thú học tập của học viên và hiệu quả giảng dạy của giáo viên. Từ phòng học, thiết bị dạy học đến các công trình phụ trợ, tất cả đều ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đào tạo. Việc quản lý CSVC hiệu quả không chỉ là bảo trì và sửa chữa, mà còn bao gồm việc lập kế hoạch đầu tư, phân bổ và sử dụng hợp lý nguồn lực. Một hệ thống quản lý CSVC tốt giúp Trung tâm GDTX tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và đảm bảo CSVC luôn trong tình trạng tốt nhất để phục vụ công tác đào tạo. Theo Nguyễn Thị Hương Trà (2011), một trong những nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm GDTX là tổ chức liên kết với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, đòi hỏi phải có CSVC đáp ứng các tiêu chuẩn quy định. Do đó, việc quản lý CSVC hiệu quả là yếu tố then chốt để Trung tâm GDTX hoàn thành tốt vai trò và chức năng của mình.

1.2. Giới Thiệu Các Tính Năng Cốt Lõi Của Phần Mềm Quản Lý CSVC

Phần mềm quản lý CSVC GDTX hiện đại thường tích hợp nhiều tính năng cốt lõi để đáp ứng nhu cầu quản lý toàn diện. Các tính năng này bao gồm: Quản lý tài sản: Theo dõi thông tin chi tiết về từng tài sản, từ tên, mã số, số lượng, đơn vị tính, đến giá trị, tình trạng sử dụng, lịch sử bảo trì. Quản lý kho: Kiểm soát số lượng, vị trí lưu trữ, tình trạng của các vật tư, thiết bị trong kho. Quản lý bảo trì: Lập kế hoạch, theo dõi và ghi nhận lịch sử bảo trì, sửa chữa CSVC. Báo cáo thống kê: Cung cấp các báo cáo chi tiết về tình hình CSVC, tình trạng sử dụng, chi phí bảo trì, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác. Quản lý người dùng: Phân quyền truy cập cho từng người dùng, đảm bảo an ninh và bảo mật dữ liệu. Ngoài ra, một số phần mềm còn tích hợp các tính năng nâng cao như: Quản lý hợp đồng: Theo dõi thông tin về các hợp đồng mua sắm, thuê CSVC. Quản lý yêu cầu: Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu về sửa chữa, bảo trì CSVC từ người dùng. Các tính năng này giúp tự động hóa nhiều quy trình quản lý thủ công, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Thách Thức Quản Lý CSVC Trung Tâm GDTX Giải Pháp Phần Mềm

Việc quản lý CSVC tại các trung tâm GDTX thường đối mặt với nhiều thách thức do quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, số lượng tài sản lớn và đa dạng. Phương pháp quản lý thủ công, sử dụng sổ sách hoặc các công cụ đơn giản như Excel, dễ dẫn đến sai sót, mất mát dữ liệu, khó khăn trong việc theo dõi tình trạng tài sản và lập kế hoạch bảo trì. Tình trạng kiểm kê cơ sở vật chất GDTX không thường xuyên, thiếu chính xác cũng gây khó khăn cho việc báo cáo cơ sở vật chất GDTX và ra quyết định đầu tư. Theo Nguyễn Thị Hương Trà (2011), việc quản lý CSVC thủ công gặp nhiều khó khăn do chưa thống nhất và không đồng bộ, gây khó khăn trong việc báo cáo nhanh về số lượng và giá trị tài sản. Ngoài ra, việc thiếu thông tin kịp thời về tình trạng CSVC cũng ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sử dụng, bảo trì và sửa chữa, dẫn đến lãng phí nguồn lực và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Các giải pháp phần mềm ra đời nhằm giải quyết các bài toán này, hướng tới việc nâng cao hiệu quả quản lý CSVC trung tâm GDTX một cách bền vững.

2.1. Những Hạn Chế Của Quản Lý CSVC Truyền Thống Sổ Sách Excel

Quản lý CSVC bằng phương pháp truyền thống, sử dụng sổ sách hoặc Excel, có nhiều hạn chế. Dữ liệu dễ bị sai sót do nhập liệu thủ công. Khó khăn trong việc theo dõi lịch sử bảo trì, sửa chữa của từng tài sản. Mất nhiều thời gian cho việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin. Khó khăn trong việc kiểm soát số lượng, vị trí của tài sản. Dễ xảy ra thất thoát, mất mát tài sản. Không thể tự động hóa các quy trình quản lý. Khó khăn trong việc lập báo cáo thống kê. Dữ liệu không được bảo mật. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý CSVC, gây lãng phí thời gian, công sức và tiền bạc. Theo Nguyễn Thị Hương Trà (2011), việc áp dụng các công cụ thủ công như Word, Excel gây ra nhiều khó khăn do chưa thống nhất và không đồng bộ, ảnh hưởng đến khả năng báo cáo nhanh và quản lý hiệu quả thiết bị công.

2.2. Yêu Cầu Đặt Ra Với Giải Pháp Phần Mềm Quản Lý CSVC GDTX

Để giải quyết những hạn chế của phương pháp quản lý thủ công, giải pháp phần mềm quản lý CSVC GDTX cần đáp ứng các yêu cầu sau: Quản lý tập trung: Lưu trữ toàn bộ thông tin về CSVC trên một hệ thống duy nhất, dễ dàng truy cập và quản lý. Tự động hóa quy trình: Tự động hóa các quy trình quản lý như kiểm kê, bảo trì, báo cáo, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Kiểm soát chặt chẽ: Kiểm soát số lượng, vị trí, tình trạng của CSVC, giúp hạn chế thất thoát, mất mát. Báo cáo thống kê: Cung cấp các báo cáo chi tiết, chính xác về tình hình CSVC, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Phân quyền truy cập: Phân quyền truy cập cho từng người dùng, đảm bảo an ninh và bảo mật dữ liệu. Dễ sử dụng: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp người dùng nhanh chóng làm quen và sử dụng thành thạo. Khả năng mở rộng: Dễ dàng mở rộng, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu phát triển của trung tâm. Tích hợp với các hệ thống khác: Có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý khác như quản lý đào tạo, quản lý tài chính.

III. Giải Pháp Phần Mềm Quản Lý CSVC GDTX Tối Ưu Vận Hành

Phần mềm quản lý CSVC GDTX cung cấp một loạt các tính năng để giải quyết các vấn đề và đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong việc quản lý CSVC. Với khả năng quản lý tập trung, phần mềm cho phép lưu trữ toàn bộ thông tin về tài sản, thiết bị, vật tư, hợp đồng, bảo trì trên một hệ thống duy nhất, giúp người dùng dễ dàng truy cập, tìm kiếm và quản lý. Khả năng tự động hóa quản lý CSVC trung tâm GDTX các quy trình như kiểm kê, bảo trì, báo cáo giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu sai sót. Phần mềm cũng cung cấp các công cụ để kiểm soát chặt chẽ số lượng, vị trí, tình trạng của CSVC, giúp hạn chế thất thoát, mất mát. Tính năng báo cáo thống kê cho phép tạo ra các báo cáo chi tiết, chính xác về tình hình CSVC, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Hơn nữa, phần mềm thường có tính năng phân quyền truy cập, đảm bảo an ninh và bảo mật dữ liệu.

3.1. Các Module Chính Trong Phần Mềm Quản Lý CSVC GDTX

Một phần mềm quản lý CSVC GDTX hoàn chỉnh thường bao gồm các module chính sau: Module quản lý tài sản: Quản lý thông tin chi tiết về từng tài sản, bao gồm tên, mã số, số lượng, đơn vị tính, giá trị, tình trạng, lịch sử bảo trì, hình ảnh, tài liệu liên quan. Module quản lý kho: Quản lý số lượng, vị trí, tình trạng của các vật tư, thiết bị trong kho, theo dõi nhập xuất tồn, cảnh báo khi số lượng vượt quá ngưỡng cho phép. Module quản lý bảo trì: Lập kế hoạch bảo trì định kỳ, theo dõi lịch sử bảo trì, ghi nhận chi phí bảo trì, quản lý yêu cầu sửa chữa. Module quản lý hợp đồng: Quản lý thông tin về các hợp đồng mua sắm, thuê CSVC, theo dõi thời hạn, giá trị hợp đồng, thanh toán. Module báo cáo thống kê: Tạo các báo cáo chi tiết về tình hình CSVC, tình trạng sử dụng, chi phí bảo trì, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định. Module quản lý người dùng: Quản lý thông tin về người dùng, phân quyền truy cập, theo dõi hoạt động của người dùng.

3.2. Tự Động Hóa Quy Trình Kiểm Kê Báo Cáo Bảo Trì CSVC

Phần mềm quản lý CSVC GDTX giúp tự động hóa nhiều quy trình quản lý, tiết kiệm thời gian và công sức. Quy trình kiểm kê: Phần mềm cho phép tạo phiếu kiểm kê, in mã vạch cho từng tài sản, sử dụng thiết bị đọc mã vạch để nhập liệu nhanh chóng, tự động so sánh số liệu kiểm kê thực tế với số liệu trên hệ thống, phát hiện chênh lệch. Quy trình báo cáo: Phần mềm tự động tạo các báo cáo chi tiết, chính xác về tình hình CSVC, tình trạng sử dụng, chi phí bảo trì, theo các tiêu chí khác nhau. Quy trình bảo trì: Phần mềm tự động lập kế hoạch bảo trì định kỳ, gửi thông báo nhắc nhở bảo trì, ghi nhận lịch sử bảo trì, chi phí bảo trì, quản lý yêu cầu sửa chữa từ người dùng. Việc tự động hóa các quy trình này giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và công sức, nâng cao hiệu quả quản lý.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm CSVC GDTX Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế

Nhiều trung tâm GDTX đã triển khai thành công phần mềm quản lý CSVC GDTX và ghi nhận những kết quả tích cực. Việc quản lý CSVC trở nên hiệu quả hơn, chính xác hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí. Dữ liệu được quản lý tập trung, dễ dàng truy cập và khai thác. Các quy trình quản lý được tự động hóa, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất làm việc. Các báo cáo thống kê cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác. Theo luận văn của Nguyễn Thị Hương Trà (2011), việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý CSVC cho Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương theo phương pháp hướng đối tượng đã mang lại những hiệu quả thiết thực, giúp khắc phục những tồn tại của phương pháp quản lý thủ công và đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao.

4.1. Case Study Triển Khai Phần Mềm Tại Trung Tâm GDTX X

Chia sẻ kinh nghiệm của Trung Tâm GDTX X khi triển khai phần mềm quản lý CSVC: Trung tâm đã lựa chọn một phần mềm quản lý CSVC phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của mình. Sau quá trình triển khai và đào tạo, trung tâm đã ghi nhận những kết quả tích cực: Tăng cường khả năng kiểm soát tài sản, giảm thiểu thất thoát. Tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc kiểm kê, báo cáo. Nâng cao hiệu quả quản lý bảo trì, kéo dài tuổi thọ của CSVC. Cải thiện khả năng ra quyết định dựa trên thông tin chính xác và kịp thời.

4.2. Đo Lường Hiệu Quả Các Chỉ Số ROI Khi Sử Dụng Phần Mềm

Đánh giá hiệu quả đầu tư (ROI) khi sử dụng phần mềm quản lý CSVC: ROI = ((Lợi nhuận thu được - Chi phí đầu tư) / Chi phí đầu tư) x 100%. Lợi nhuận thu được có thể bao gồm: Tiết kiệm chi phí nhân công cho việc kiểm kê, báo cáo. Giảm thiểu thất thoát, mất mát tài sản. Giảm chi phí bảo trì do bảo trì định kỳ hiệu quả hơn. Tăng tuổi thọ của CSVC. Cải thiện khả năng ra quyết định, tối ưu hóa việc sử dụng CSVC. Chi phí đầu tư bao gồm: Chi phí mua phần mềm. Chi phí triển khai, đào tạo. Chi phí bảo trì, nâng cấp phần mềm. Việc đo lường ROI giúp trung tâm GDTX đánh giá được hiệu quả thực tế của việc đầu tư vào phần mềm quản lý CSVC và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

V. Kết Luận và Tương Lai Quản Lý CSVC GDTX Bằng Phần Mềm

Phần mềm quản lý CSVC GDTX là một giải pháp hiệu quả để giải quyết những thách thức trong việc quản lý CSVC tại các trung tâm GDTX. Việc ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa các quy trình, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện chất lượng đào tạo. Trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ, các phần mềm quản lý kho GDTX, CSVC sẽ ngày càng được tích hợp nhiều tính năng thông minh như ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), giúp quản lý CSVC một cách toàn diện và hiệu quả hơn.

5.1. Lợi Ích To Lớn Khi Ứng Dụng Phần Mềm Vào Quản Lý CSVC

Tóm tắt những lợi ích mà phần mềm quản lý CSVC mang lại: Quản lý tập trung, dễ dàng truy cập thông tin. Tự động hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và công sức. Kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu thất thoát. Báo cáo thống kê, hỗ trợ ra quyết định. Phân quyền truy cập, bảo mật dữ liệu. Nâng cao hiệu quả quản lý, cải thiện chất lượng đào tạo.

5.2. Xu Hướng Phát Triển Của Phần Mềm Quản Lý CSVC GDTX

Dự đoán xu hướng phát triển của phần mềm quản lý CSVC trong tương lai: Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI): AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu, dự đoán nhu cầu bảo trì, tối ưu hóa việc sử dụng CSVC. Ứng dụng Internet of Things (IoT): IoT có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng CSVC từ xa, tự động cảnh báo khi có sự cố. Phát triển trên nền tảng đám mây: Giúp giảm chi phí đầu tư, dễ dàng mở rộng, truy cập từ mọi nơi. Tích hợp các tính năng quản lý năng lượng: Giúp tiết kiệm chi phí điện nước, bảo vệ môi trường.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận- Cách tiếp cận hướng đối tượng 1.Cách tiếp cận hướng đối tượng 1. Phương pháp hướng cấu trúc Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên một trong hai hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động. - Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần mềm theo chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó.

Cách tiếp cận này sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu. - Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó. Cách thức thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.

Phương pháp hướng cấu trúc có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau: - Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác. - Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn.

Nếu hệ thống thông tin lớn, việc phân rã thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul và quản lý mối quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì. Các đặc điểm và ưu thế nổi trội của phương pháp hướng đối tượng 1. Cách tiếp cận hướng đối tượng: Khác với phương pháp hướng cấu trúc chỉ tập trung hoặc vào dữ liệu hoặc vào hành động, phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực.

Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- chúng. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng bao gồm: - Trừu tượng hóa (abstraction): trong phương pháp hướng đối tượng, các thực thể phần mềm được mô hình hóa dưới dạng các đối tượng. Các đối tượng này được trừu tượng hóa ở mức cao hơn dựa trên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để tạo thành các lớp.

Các lớp cũng sẽ được trừu tượng hóa ở mức cao hơn nữa để tạo thành một sơ đồ các lớp được kế thừa lẫn nhau. Trong phương pháp hướng đối tượng có thể tồn tại những lớp không có đối tượng tương ứng, gọi là lớp trừu tượng. Như vậy, nguyên tắc cơ bản để xây dựng các khái niệm trong hướng đối tượng là sự trừu tượng hóa theo các mức độ khác nhau. - Tính đóng gói (encapsulation) và ẩn dấu thông tin: các đối tượng có thể có những phương thức hoặc thuộc tính riêng (kiểu private) mà các đối tượng khác không thể sử dụng được.

Dựa trên nguyên tắc ẩn dấu thông tin này, cài đặt của các đối tượng sẽ hoàn toàn độc lập với các đối tượng khác, các lớp độc lập với nhau và cao hơn nữa là cài đặt của hệ thống hoàn toàn độc lập với người sử dụng cũng như các hệ thống khác sử dụng kết quả của nó. - Tính modul hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được. - Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp. Ưu điểm chính của phương pháp hướng đối tượng Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng là đã giải quyết được các vấn đề nảy sinh với phương pháp hướng cấu trúc: - Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: các chương trình lập trình theo phương pháp hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác nhau.

Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong các hệ thống thông tin tương tự. - Phù hợp với các hệ thống lớn: phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Các đối tượng hoàn toàn độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác. Vì vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.

Các phần tử của UML Tiến trình phát triển phần mềm thống nhất (USDP) và ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) là phương pháp luận và công cụ điển hình cho công nghệ phát triển phần mềm hướng đối tượng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- UML là ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn, ngôn ngữ mô hình đồ họa, trực quan, vừa đặc tả vừa có cấu trúc, đồng thời lại là ngôn ngữ làm tài liệu. Vì vậy đối với việc phát triển phần mềm hướng đối tượng, UML đặc biệt có khả năng sau: - Cho phép mô tả toàn bộ các sản phẩm phân tích và thiết kế - Trợ giúp việc tự động hóa quá trình thiết kế trên máy tính. - Trợ giúp việc dịch xuôi và dịch ngược các thiết kế sang mã nguồn của ngôn ngữ lập trình và CSDL.

UML Sự vật Quan hệ Sơ đồ Cấu trúc Hành Nhóm gộp Chú thích Kết hợp Ca sử dụng vi Tổng quát Lớp đối hoá (kế tượng thừa) Tuần tự Phụ thuộc Cộng tác Hiện thực Trạng thái Ca sử dụng Sự tương Gói Ghi chú hóa Hoạt động Lớp tác Mô hình Thành phần Lớp hoạt Máy trạng Hệ thống con Triển khai động thái Khung làm Giao diện việc Thành phần Hình 1. Các thành phần cơ sở của UML Các sự vật (things) là các trừu tượng hóa và là những phần tử lớp đầu tiên (những viên gạch) để xây dựng lên các mô hình trong UML. Các sự vật (things) UML có bốn loại sự vật, đó là: - Sự vật cấu trúc, - Sự vật hành vi, - Sự vật gộp nhóm, - Chú thích. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -10- Sự vật cấu trúc (structural things): là các danh từ trong mô hình UML, biểu diễn cho các thành phần khái niệm hay vật lý của hệ thống.

UML có bảy sự vật cấu trúc: + Lớp (class). Lớp là tập các đối tượng cùng chia sẻ các thuộc tính, thao tác, quan hệ và ngữ nghĩa. Một lớp có trách nhiệm thực hiện một hay nhiều giao diện. Một lớp được biểu diễn bằng một hình chữ nhật bên trong có tên, các thuộc tính và các tác vụ.

Window Tên lớp Size Origin Thuộc tính Open() Close() Tác vụ/ phương thức Move() Display() Hình 2. Lớp Một lớp có ba thành phần như sau: tên lớp, các thuộc tính, các phương thức (ứng xử) của lớp. Tên lớp thường là danh từ, ví dụ: sinh viên. Các thuộc tính được coi là đúng nếu nó bao gồm các thông tin để mô tả và nhận dạng một thực thể cụ thể của một lớp.

Tuy nhiên, chỉ nên đưa vào các thuộc tính mà hệ thống quan tâm. Mỗi một thuộc tính đều thuộc một kiểu dữ liệu nào đó. Kiểu dữ liệu nguyên thuỷ bao gồm các kiểu như: Integer, Boolean, Real. Ngoài ra các thuộc tính còn có khả năng nhìn thấy được (Visibility) bao gồm public, private và protected.

Nếu một thuộc tính là public nghĩa là một lớp khác có thể tham chiếu đến và sử dụng thuộc tính đó. Nếu là private thì các lớp khác không thể tham chiếu đến thuộc tính này. Các phương thức trong một lớp mô tả cái mà lớp đó có thể làm. Các phương thức thường được gọi là các hàm (function) nhưng chúng chỉ thuộc vào lớp đó và áp dụng đối với các đối tượng của lớp đó.

Cũng giống như các thuộc tính, các phương thức cũng có phạm vi và khả năng nhìn thấy được. Đối tượng là khái niệm dùng để mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thế giới thực, có thể là một phần của bất kỳ loại hệ thống nào như máy móc hay một tổ chức. Có một số đối tượng (ví dụ như các đối tượng thực thi trong hệ thống phần mềm) không tồn tại một cách trực tiếp trong thế giới thực nhưng nó phát sinh bắt nguồn từ việc nghiên cứu cấu trúc và hành vi của các đối tượng trong thế giới thực. Vì thế các đối tượng liên quan đến hiểu biết của chúng ta về thế giới thực bởi đối tượng là thể hiện của một lớp nào đó.

Ký pháp: trong UML đối tượng được thể hiện bởi một hình chữ nhật với tên ở bên trong. Tên đối tượng được gạch chân. Giao diện là tập các thao tác làm dịch vụ cho lớp hay thành phần (mô-đun vật lý hoặc mã chương trình). Giao diện mô tả hành vi quan sát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -11- được từ bên ngoài thành phần.

Giao diện chỉ khai báo các phương thức xử lý không định nghĩa nội dung thực hiện. Nó thường không đứng một mình mà thường nó được gắn với lớp hay một thành phần thực hiện giao diện. Giao diện + Cộng tác (collaboration). Sự cộng tác xác định các hoạt động bên trong hệ thống và là một bộ các nguyên tắc và các phần tử khác nhau cùng làm việc để cung cấp một hành vi hợp tác lớn hơn tổng hành vi vủa tất cả các phần tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ