Luận văn thạc sĩ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đối với hàng nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương cn bình hòa thực trạng và giải pháp

Luận văn thạc sĩ phân tích phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Sài Gòn Công Thương, đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

66
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG SỬ DỤNG

DANH SÁCH SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý Do Chọn Đề Tài

0.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu

0.3. Phạm Vi Nghiên Cứu

0.4. Phương Pháp Nghiên Cứu

0.5. Kết Cấu Của KLTN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm

1.1.3. Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.4. Các phương thức thanh toán

1.1.4.1. Phương thức chuyển tiền
1.1.4.2. Phương Thức Nhờ thu

1.2. TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ (tiếp tục)

1.3. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG (SAIGONBANK – CN BÌNH HÒA)

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG (SAIGONBANK)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

2.1.3. Lĩnh vực hoạt động

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh (2013-2015)

2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CN BÌNH HÒA

2.2.1. Thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn công thương-CN Bình Hòa

2.2.2. Thực trạng quy trình thanh toán tín dụng chứng từ đối với hàng nhập khẩu tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – CN Bình Hòa

2.2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU

2.2.3.1. Nhược điểm

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

3.1. MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

3.2. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG-CN BÌNH HÒA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) là một trong những hình thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay. Nó không chỉ đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán mà còn giúp giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc hiểu rõ về phương thức này là rất cần thiết cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

1.1. Khái Niệm Về Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Thanh toán tín dụng chứng từ là hình thức thanh toán mà ngân hàng cam kết thanh toán cho người bán khi người mua thực hiện đầy đủ các điều kiện trong hợp đồng. Hình thức này giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong giao dịch.

1.2. Vai Trò Của Phương Thức Thanh Toán Trong Xuất Nhập Khẩu

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Nó giúp các doanh nghiệp yên tâm hơn khi giao dịch với đối tác nước ngoài, từ đó mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu.

II. Thực Trạng Quy Trình Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương đã áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Quy Trình Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Hiện Tại

Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng bao gồm các bước như tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra chứng từ, và thực hiện thanh toán. Mỗi bước đều có những yêu cầu và tiêu chí riêng, ảnh hưởng đến thời gian và độ chính xác của giao dịch.

2.2. Những Thách Thức Trong Quy Trình Thanh Toán

Một số thách thức lớn trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ bao gồm sự phức tạp trong việc kiểm tra chứng từ và thời gian xử lý lâu. Điều này có thể dẫn đến việc chậm trễ trong thanh toán và ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các bên.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quy Trình Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Để nâng cao hiệu quả quy trình thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng cần áp dụng một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên về quy trình thanh toán tín dụng chứng từ sẽ giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ xử lý các giao dịch nhanh chóng và chính xác hơn.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng công nghệ thông tin trong quy trình thanh toán sẽ giúp tự động hóa nhiều bước, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Hệ thống quản lý thông tin hiện đại sẽ hỗ trợ theo dõi và quản lý giao dịch hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ không chỉ được áp dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế mà còn có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác như đầu tư và tài trợ dự án. Việc áp dụng linh hoạt sẽ giúp tối ưu hóa lợi ích cho các bên liên quan.

4.1. Ứng Dụng Trong Giao Dịch Thương Mại

Trong giao dịch thương mại, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ giúp đảm bảo rằng người bán sẽ nhận được tiền khi hàng hóa được giao đúng theo yêu cầu. Điều này tạo ra sự tin tưởng giữa các bên và thúc đẩy giao dịch.

4.2. Ứng Dụng Trong Tài Trợ Dự Án

Phương thức này cũng có thể được áp dụng trong tài trợ dự án, nơi ngân hàng cam kết thanh toán cho nhà thầu khi các điều kiện trong hợp đồng được thực hiện. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư.

V. Kết Luận Về Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một công cụ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu. Việc cải thiện quy trình và ứng dụng công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch.

5.1. Tương Lai Của Phương Thức Thanh Toán

Trong tương lai, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ tiếp tục phát triển và được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ngân hàng cần chủ động cập nhật và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngân Hàng

Ngân hàng cần xem xét các khuyến nghị từ khách hàng và thị trường để điều chỉnh quy trình thanh toán. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và tăng cường sự hài lòng.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan.2 Đặc điểm  Thanh toán quốc tế thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sang đồng tiền của nước khác. Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng tự do chuyển đổi như đồng dollar Mỹ (USD), đồng Euro (EUR), đồng bảng Anh (GBP), đồng Yên Nhật (JPY), đồng dollar Úc (AUD). Trong đó đồng dollar Mỹ và Euro vẫn giữ vai trò chủ đạo trong thanh toán quốc tế bởi sự nhanh chóng và tiện lợi trong việc thực hiện các giao dịch.  Hoạt động thanh toán quốc tế là một loại dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng cho khách hàng.

Đây là dịch vụ mang tính chất vô hình, quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời và là dịch vụ không thể lưu trữ được.  Hoạt động thanh toán quốc tế chứa nhiều rủi ro tìm ẩn: như không gian và thời gian thanh toán tương đối dài. Cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật phục vụ thanh toán quốc tế của các quốc gia không đồng đều. Môi trường pháp lý quốc tế của thanh toán quốc tế chưa đồng bộ, các tập quán quốc tế của phòng thương mại quốc tế ICC (The International Chamber of Commerce) ban hành tương đối đầy đủ, nhưng còn nhiều bất cập trong vận dụng.

Trình độ nguồn nhân lực tham gia thanh toán quốc tế của các quốc gia chênh lệch rất lớn. Có thể coi đó là nguyên nhân phát sinh rủi ro trong thanh toán quốc tế hiện nay.  Hệ thống thanh toán quốc tế ngày càng phát triển. Hiện nay phần lớn việc chi trả trong thanh toán quốc tế được thực hiện thông qua hệ thống SWIFT (Society for Worldwide Interbank and Finacial Telecommunication - Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu).

Theo thống kê của tổ chức này thì có tới 72% các giao dịch tài chính tiền tệ quốc tế hàng ngày được thực hiện qua c 5 SWIFT. Phần còn lại được thực hiện thông qua con đường điện tín, bưu điện dưới hình thức ủy nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các ngân hàng. Tỉ lệ trả bằng tiền mặt trong thanh toán quốc tế chiếm một phần không đáng kể.3 Vai trò của thanh toán quốc tế 1.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, khâu cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau trên toàn Thế giới. TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.

Có thể nói nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại. Vì vậy, việc tổ chức TTQT được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương. Đồng thời, hoạt động TTQT góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Vì thế, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một phần nhờ vào hoạt động TTQT có tốt hay không.

TTQT tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động XNK, qua đó phát triển sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Đối với hoạt động của ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí đặc biệt quan trọng. Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM.  Trước hết, hoạt động TTQT giúp ngân hàng thu hút thêm được khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

 Thứ hai, thông qua hoạt động TTQT, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ TTQT với ngân hàng. c 6  Thứ ba, TTQT sẽ giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó tạo tiền đề cho ngân hàng có thể phát triển tốt các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác.  Thứ tư, hoạt động TTQT giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản thông qua lượng tiền ký quỹ.  Ngoài ra, hoạt động TTQT còn giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của ngân hàng.

Tóm lại, trong xu thế ngày nay hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ TTQT có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đổi mới nền kinh tế đất nước.4 Các phương thức thanh toán 1.1 Phương thức chuyển tiền Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định. Có hai hình thức chuyển tiền:  Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T)  Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer - M/T) Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn. Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, không có chứng từ phức tạp, rườm rà, người mua và người bán không phải tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau.

Nhược điểm: Độ an toàn trong thanh toán không cao, không đảm bảo quyền lợi cho người bán, hàng đã chuyển nhưng việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Trong trường hợp người mua chuyển tiền trước khi giao hàng mà vì một lý do nào đó, việc giao hàng của người bán chậm trễ, hoặc không đúng theo yêu cầu thì người mua sẽ ứ đọng vốn. Trường hợp áp dụng: phương thức này chủ yếu để thanh toán phi mậu dịch, các chi phí liên quan đến trả nợ, bồi thường, còn nếu áp dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì chủ yếu đối với khách hàng quen biết, có tín nhiệm cao.2 Phương Thức Nhờ thu Là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra. Nhờ thu trơn (clean collection): người xuất khẩu sau khi xuất chuyển hàng hoá, lập các chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp cho người nhập khẩu (không qua ngân hàng), đồng thời uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra.

Ưu điểm: thanh toán tương đối nhanh, thực hiện đơn giản Nhược điểm: là không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng mà không trả tiền hay trả tiền chậm. Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng có bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúng theo hợp đồng hay không. Trường hợp áp dụng: với phương pháp này, tính an toàn đối với cả người xuất khẩu và nhập khẩu đều thấp, tốc độ thanh toán chậm. Do vậy, nó ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế, có chăng chỉ là thanh toán các chi phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức.

hoặc khi hai bên mua và bán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng nội bộ công ty với nhau (công ty mẹ và công ty con). Nhờ thu chứng từ (documentary collection): là phương thức trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá, gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng. Tùy theo thời hạn trả tiền, nhờ thu chứng từ được chia thành hai loại:  Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents Against Payment - D/P): Được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay.  Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents Against Acceptance - D/A): Áp dụng trong trường hợp nhờ thu trả sau.

Ưu điểm: phương thức này đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt người bán khống c 8 chế chứng từ. Nhược điểm:  Đối với D/P người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứng từ hàng hóa mà không được kiểm tra hàng hóa trước. Vì vậy, người mua gặp rủi ro trong trường hợp hàng hoá không giao đúng như mô tả chứng từ hoặc không đúng trong hợp đồng. Còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởng vào khả năng và thiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngân hàng tham gia hoàn toàn không chịu trách nhiệm thanh toán.

Nếu người mua từ chối bộ chứng từ thì người xuất khẩu phải chịu hết tất cả chi phí chuyên chở hàng hoá và cả mọi rủi ro trên đường vận chuyển.  Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thu D/P vì khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vì một lý do nào đó trong khi đã nhận hàng. Thời gian thanh toán bị kéo dài do phải phụ thuộc vào thời gian chứng từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuất khẩu đến ngân hàng bên nhập khẩu nên người xuất khẩu phải mất khá lâu mới thu được tiền còn người nhập khẩu thì có lợi hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Thức Thanh Toán Tín Dụng Chứng Từ Đối Với Hàng Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thanh toán tín dụng chứng từ trong lĩnh vực nhập khẩu. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn phân tích các lợi ích mà phương thức này mang lại cho doanh nghiệp, như giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính an toàn trong giao dịch. Đặc biệt, nó nêu rõ vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các giao dịch quốc tế một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong xuất nhập khẩu, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan hơn về các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn bankers acceptance sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một phương thức tài trợ xuất nhập khẩu mới đang được áp dụng tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhập khẩu, tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về sự phát triển tín dụng trong lĩnh vực nhập khẩu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương thức thanh toán và tín dụng trong thương mại quốc tế.