Chương 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN XỬ LÝ TRUY VẤN TRÊN MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG MỜ 1.1 Giới thiệu bài toán Hệ thống thông tin đã cách mạng hóa cách thức lưu trữ và xử lý thông tin đa dạng, phức tạp. Kết quả là, khối lượng thông tin đã tăng lên đáng kể dẫn đến quá tải thông tin. Do đó, việc phân tích lượng lớn dữ liệu có sẵn và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp trở nên khó khăn. Trong thực tế, hệ thống thông tin chủ yếu sử dụng CSDL quan hệ [12], [14], [34] - [38], hoặc CSDL hướng đối tượng [39] - [42] để lưu trữ các tập hợp dữ liệu này.
Cả hai mô hình CSDL quan hệ và CSDL hướng đối tượng có khả năng đủ để xử lý đối tượng phức tạp nhưng bị hạn chế đối với các đại diện dữ liệu không chính xác hoặc không chắc chắn. Một vấn đề khác, sử dụng mô hình quan hệ, hướng đối tượng đang gặp phải nhiều hạn chế của việc mô tả và xử lý các thông tin không chắc chắn, không đầy đủ, theo đó là một quy trình truy vấn không phù hợp cho việc ra quyết định. Thêm vào đó, các hệ thống này chỉ có thể xử lý dữ liệu "cứng" (chính xác và xác định) trong tự nhiên. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng trong thế giới thực luôn liên quan đến dữ liệu "mềm" (mơ hồ và không chính xác).
Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng cơ sở dữ liệu mờ và xử lý truy vấn để giải quyết những hạn chế của cơ sở dữ liệu quan hệ/hướng đối tượng rõ trong việc xử lý và lưu trữ các thông tin không chắc chắn, không đầy đủ trở thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu [2], [17], [30], [43] - [68]. Hơn nữa, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hay còn gọi là “Công nghiệp 4.0) được giới thiệu bởi Hamburg 2013 [102], đang được thực hiện trong những năm gần đây và tiếp theo dự kiến sẽ thay đổi sâu sắc các quy trình sản xuất và chế tạo trong tương lai, dẫn đến các nhà máy thông minh và môi trường công nghiệp được nối mạng sẽ được hưởng lợi từ các nguyên tắc thiết kế của công nghệ này: khả năng tương tác, ảo hóa, phân quyền, điều khiển và giao tiếp phân tán, khả năng thời gian thực, định hướng dịch vụ, bảo trì nhanh chóng và dễ dàng chi phí thấp [103]. Về công nghệ hiện đại, Công nghiệp 4.0 gắn liền với việc ứng dụng và xử lý dữ liệu thông minh trong các lĩnh vực: hệ thống thần kinh nhân tạo, Internet công nghiệp, giải pháp đám mây và dịch vụ phi tập trung, cũng như xử lý và khai thác dữ liệu lớn. Các công trình của Klaus-Dieter Thoben, Stefan Wiesner và Thorsten Wuest [104], Robert 16 Lawrence Wichmann, Boris Eisenbart và Kilian Gericke [105] dành cho những nghiên cứu này về công nghệ xử lý dữ liệu lớn theo thời gian thực.
Bên cạnh đó, các dịch vụ tư vấn trực tuyến cũng đã xuất hiện trên các ứng dụng web thông qua công cụ tư vấn tự động chatbot [106], [107] bằng cách ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu đám mây nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng. Hay như, robot có thể giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên [108]. Qua đó ta có thể nhận thấy rằng tiền xử lý dữ liệu là một bước rất quan trọng trong việc giải quyết xử lý truy vấn CSDL và như vậy cơ sở dữ liệu hướng đối tượng mờ cũng cần có các bước tiền xử lý dữ liệu như vậy. Trong luận án này, tác giả tập trung nghiên cứu, phát triển các phương pháp xử lý truy vấn, các phép toán đại số đối tượng mờ, ngôn ngữ truy vấn mờ và các thuật toán tiền xử lý dữ liệu.
Nhằm đảm bảo cho hệ thống CSDL HĐT mờ hoàn thiện hơn trong các cơ chế vận hành, xử lý dữ liệu mờ.2 Các nghiên cứu liên quan Trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu liên quan về mô hình cơ sở dữ liệu hướng đối tượng mờ theo các cách tiếp cận khác nhau và các kết quả đạt được trên các mô hình này là: 1.1 Các mô hình CSDL HĐT mờ 1) Mô hình cơ sở dữ liệu hướng đối tượng mờ đã được đề xuất bởi M.Umano và các cộng sự [22], trong đó giá trị của thuộc tính đối tượng là các giá trị mờ với một hệ số chắc chắn, và một ngôn ngữ thao tác dữ liệu trên mô hình này là SQL. 2) Mô hình CSDL hướng đối tượng mờ và không chắc chắn được đề xuất bởi Gyseghem và Caluwe [23], đặc tả tính mờ và không chắc chắn bằng cách sử dụng lần lượt các tập mờ và phân bố khả năng. Hành vi và cấu trúc của đối tượng có thể được định nghĩa không đầy đủ, từ đó cho phép đặc tả được các thể hiện của các đối tượng một cách tự nhiên như trong thế giới thực. Thừa kế bộ phận, thừa kế có điều kiện và đa thừa kế cũng được giới thiệu trong mô hình này.
3) Mô hình CSDL hướng đối tượng mờ được đề xuất bởi G. Bordogna và các cộng sự [16], [21] bằng cách mở rộng mô hình đối tượng dựa trên đồ thị. Mức độ mờ được biểu diễn bởi các từ chỉ mức độ, chẳng hạn như {không, 17 rất lưu loát, lưu loát, trung bình, cao, rất cao, hoàn toàn}, kết hợp với thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng với một lớp. Các khái niệm lớp mờ, phân cấp lớp mờ và các phép toán được định nghĩa dựa trên đồ thị để chọn, duyệt CSDL hướng đối tượng mờ được sử dụng để biểu diễn và xử lý các thông tin mờ.
4) Dựa trên quan hệ tương tự, phạm vi của các giá trị thuộc tính được sử dụng để biểu diễn tập các giá trị cho phép của một thuộc tính trong một lớp được trình bày trong [24]. Độ thuộc thành viên của đối tượng thuộc vào một lớp được tính dựa trên mức độ bao hàm các giá trị thuộc tính của đối tượng và trong các phạm vi giá trị thuộc tính của lớp. Phân cấp lớp mạnh hay yếu được xác định dựa vào sự tăng đều hay giảm đều theo độ thuộc thành viên của một lớp con vào trong lớp cha của nó. 5) Dựa vào lý thuyết khả năng, tính mơ hồ được biểu diễn trong phân cấp lớp, các miền mờ của các thuộc tính lớp con được xác định bằng cách thu hẹp miền của các thuộc tính của lớp cha, mức độ bao hàm của lớp con trong lớp cha được xác định dựa trên mức độ bao hàm các miền mờ của các thuộc tính của lớp cha đối với các miền mờ của các thuộc tính của lớp con [25].
Cũng dựa trên phân bố khả năng, trong [26] một số khái niệm chính trong CSDL hướng đối tượng chẳng hạn đối tượng, các mối quan hệ đối tượng/lớp, lớp con/lớp cha và đa thừa kế được đưa ra trong môi trường thông tin mờ. 6) Mô hình dựa trên lý thuyết xác suất đầu tiên do nhóm tác giả Kornatzky và Shimony đề xuất năm 1994 [27]. Trong mô hình này, lớp được định nghĩa như một tập các thuộc tính mà giá trị của chúng có thể kết hợp với một phân bố xác suất. Lược đồ được định nghĩa như một tập các lớp có phân cấp kết hợp với xác suất có điều kiện để một đối tượng của một lớp thuộc về lớp con của nó.
Các tác giả cũng đã phát triển một ngôn ngữ truy vấn để thao tác chọn các đối tượng thỏa một xác suất được kết hợp với các truy vấn. Bên cạnh đó một mô hình mới về xác suất đã được đề xuất [28] nhằm mô tả một diễn dịch xác suất của các quan hệ trên các giá trị tập mờ và một đại số cho các bộ ba xác suất mờ được nghiên cứu và định nghĩa một cách hình thức.2 Tiền xử lý dữ liệu (đối sánh và gom cụm) cho mô hình CSDL HĐT mờ 1) Thuật toán phân cụm cơ sở dữ liệu sử dụng lập trình mạng di truyền (GNP) [29] tách được các cụm đối tượng dựa trên phân loại mẫu, trong đó nhãn cụm gán cho mỗi đối tượng được biểu diễn bằng một tập hợp các đặc trưng mờ. GNP là một trong những thuật toán tiến hóa và khám phá các quy tắc mờ từ cơ sở dữ liệu hướng đối tượng mờ. Việc tối ưu hóa các cụm được thực hiện để các đối tượng có độ tương tự cao được đưa vào cùng một cụm.
2) Nhằm mục đích phân biệt các đối tượng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng mờ, L. Ma [30] sử dụng độ đo ngữ nghĩa của dữ liệu mờ, để so sánh một cách tổng quát hơn các đối tượng và lớp với kiểu dữ liệu mờ. 3) Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong cơ sở dữ liệu mờ là làm thế nào để quản lý sự xuất hiện của sự mơ hồ, không chính xác và không chắc chắn. Các phương pháp đánh giá tính tương tự là cần thiết để tìm các đối tượng gần với các đối tượng mờ đã cho khác hoặc được sử dụng trong một truy vấn mơ hồ của người dùng.
Các phương pháp như vậy cũng có thể được sử dụng trong cơ sở dữ liệu mờ hoặc thậm chí mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ cổ điển. Bashon và các cộng sự [31] đề xuất phương pháp tính toán tính tương tự để so sánh hai đối tượng mờ thông qua các thuộc tính mờ bằng cách sử dụng độ đo khoảng cách Euclide. So sánh được thực hiện cho hai trường hợp: cả hai thuộc tính là mờ hoặc một thuộc tính rõ với một thuộc tính mờ. Bashon và các cộng sự [4] phát triển phép đo độ tương tự dựa trên mô hình đối sánh Tversky và áp dụng nó trên các tập mờ bằng cách sử dụng lý thuyết tập mờ và các phép toán của chúng.
Mô hình này cung cấp một phương pháp so sánh các đối tượng có nội dung mơ hồ / mờ.3 Xử lý và tối ưu hóa truy vấn mờ 1) S. F- model hỗ trợ các lớp mờ và liên kết mờ giữa các đối tượng mờ. Bằng đại số FA 19 mở rộng dựa trên các kết hợp mờ, truy vấn mờ được đề xuất nhằm xử lý các giá trị mờ và ngôn ngữ gia tử. Goswami [19] thiết kế đại số đối tượng dựa trên các khía cạnh kiểu và tập hợp của lớp.
Một khuôn mẫu được nêu ra để thực hiện các phép toán lý thuyết tập hợp, cụ thể là phép hợp, phép giao và phép hiệu dựa trên trên cấu trúc lớp.