Chương 1 Đồ thị tri thức và đồ thị tri thức theo miền 1.1 Khái quát về đồ thị tri thức Đồ thị tri thức (Knowledge graph) là một cấu trúc dữ liệu mô tả một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Nó được xây dựng dựa trên khái niệm đồ thị (graph), trong đó các đối tượng được biểu diễn dưới dạng các nút (node) và các mối quan hệ giữa chúng được biểu diễn dưới dạng các cạnh (edge). Một đồ thị tri thức thường được mô tả dưới dạng đồ thị có hướng (G), ký hiệu G = (V, E) mô tả mối quan hệ giữa các đỉnh (V ) của đồ thị và các cạnh (E) giữa các đỉnh này. Các đỉnh đại diện cho tập các thực thể thế giới thực và các cạnh đại diện cho các mối quan hệ giữa các thực thể này.
Hay đơn giản, hai thực thể được kết nối bởi một mối quan hệ tạo thành một sự kiện trong đồ thị tri thức. Đồ thị tri thức [18] Đồ thị tri thức KG = {E, R, F} là tập hợp các thực thể E, các mối quan hệ R và các sự thật F. Trong đó một sự thật là một bộ ba (h, r,t) ∈ F biểu diễn một mối quan hệ r ∈ R liên kết một thực thể đầu h ∈ E và một thực thể đích t ∈ E. Theo định nghĩa (1.1), đồ thị tri thức được biểu diễn bởi các bộ ba < h,t, r >, 12 cách biểu diễn này còn được gọi là khung mô tả tài nguyên RDF.
Trong ví dụ ở hình (1.1), thực thể đầu "Chích chòe" có mối quan hệ "là" đối với thực thể đích "Chim".1: Ví dụ đơn giản về đồ thị tri thức. Thuật ngữ "đồ thị tri thức" được Edgar W. Schneider đưa ra vào năm 1972, trong một cuộc thảo luận về cách xây dựng các hệ thống giáo dục [8]. Một số đồ thị tri thức nổi bật đã được triển khai như Microsoft Research Asia đã đưa ra Probase chứa 1,68 tỷ trang web và 2,7 triệu khái niệm vào năm 2010 [23], Amarilli đã đưa ra YAGO, một cơ sở tri thức toàn diện vào năm 2014 [3].
Đại học Leipzig và Mannheim đã cùng nhau xây dựng một đồ thị tri thức "DBpedia" [6]. Vào ngày 16 tháng 5 năm 2012, Google đã công bố một đồ thị tri thức để nâng cao giá trị của thông tin được trả về bởi các kết quả tìm kiếm [21]. Ví dụ trong hình (1.2), bên cạnh các kết quả truyền thống, Google còn đưa ra một số thông tin và các đường dẫn liên quan đến từ khóa "Đại học Bách Khoa Hà Nội". Tuy nhiên do thiếu thông tin cụ thể và chi tiết, chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó nên đồ thị tri thức nói chung chưa đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa của con người và do đó, đồ thị tri thức phù hợp với các lĩnh vực khác nhau đã ra đời.
Amazon đã xây dựng một cơ sở dữ liệu trực tuyến có tên IMDB chứa các bộ phim, chương trình truyền hình và sản xuất phim [26]. Hay Music Brainz là một cơ sở tri thức về âm nhạc trực tuyến chứa một lượng lớn siêu dữ liệu âm nhạc [27]. Wei và Liu đã kết hợp công nghệ tiên tiến của trí tuệ nhân tạo để khám phá phương pháp xây dựng cơ sở tri thức văn hóa tự động và chất lượng cao 13 Hình 1.2: Khung tìm kiếm của Google với từ khóa "Đại học Bách Khoa Hà Nội". Wolfram Research đã đề xuất một đồ thị tri thức trong lĩnh vực toán học là WolframAlpha [17].
Những đồ thị tri thức đó còn được gọi là đồ thị tri thức theo miền (Domain Knowledge Graphs).2 Một số lĩnh vực ứng dụng của đồ thị tri thức theo miền Định nghĩa 1. Đồ thị tri thức theo miền Đồ thị tri thức theo miền là một đồ thị tri thức cụ thể về một lĩnh vực nào đó và các chủ đề, đối tượng cụ thể của nó được biểu thị dưới dạng các thực thể và mối quan hệ có liên quan với nhau về mặt ngữ nghĩa. Định nghĩa này đề cập đến ba khía cạnh. • Khái niệm hóa hình thức: chỉ ra thiết kế logic của đồ thị tri thức được mô tả trong lĩnh vực cụ thể và được xác định trước.
Được thiết lập để xác định trước các chủ đề, nhóm thông tin cần xây dựng. Ví dụ đồ thị tri thức về y tế 14 bao gồm các thông tin về các bệnh viện, danh sách các bệnh/nhóm bệnh, phác đồ điều trị, thuốc. • Lĩnh vực chủ đề: đồ thị xây dựng được đặt trong một ngữ cảnh cụ thể để giải quyết một vấn đề nào đó. Ví dụ với thực thể "apple" trong lĩnh vực thực phẩm là một loại quả, trong lĩnh vực công nghệ là tên một tập đoàn lớn.
• Các thực thể và mối quan hệ có liên quan với nhau về mặt ngữ nghĩa, biểu thị thiết kế vật lý của đồ thị tri thức dành riêng cho miền được mô tả dưới dạng biểu đồ được dán nhãn trong đó ngữ nghĩa của dữ liệu được làm phong phú với biểu diễn khái niệm cụ thể của các thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể này.2) là một ví dụ về đồ thị tri thức theo miền, với lĩnh vực khoa học dữ liệu. Hiện nay, thế giới đã và đang có những nghiên cứu đồ thị tri thức theo miền nhằm phục vụ cho nhiều lĩnh vực và nhu cầu khác nhau.1 Công nghệ thông tin và truyền thông Một số những kết quả của đồ thị tri thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin nổi bật như sau. • An ninh mạng: đồ thị tri thức hỗ trợ phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công mạng để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ liên tục và không bị gián đoạn. Một số kết quả đã có như Kiesling xây dựng đồ thị tri thức về an ninh mạng dựa trên cơ sở dữ liệu về lỗ hổng quốc gia Hoa Kỳ [13].
• Viễn thông: đồ thị tri thức giúp duy trì, quản lý sự cố mạng và cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn. Aumayr và các đồng nghiệp đã áp dụng để xác định và khái niệm hóa cấu trúc của mạng viễn thông thông qua việc kết hợp nhiều đồ thị tri thức khác nhau để giải quyết các vấn đề mà các nhà khai thác viễn thông phải đối mặt [4]. • Internet vạn vật (IoT) : trong IoT, việc tích hợp khả năng truy cập không đồng nhất của các thiết bị điện tử là một vấn đề quan trọng. Do đó, cấu trúc 15 Hình 1.3: Ví dụ của đồ thị tri thức cho lĩnh vực khoa học dữ liệu [20].
cơ bản của KG đưa ra một giải pháp hiệu quả để kết nối giữa các thiết bị IoT. Năm 2020, Xie đã đề xuất một đồ thị tri thức IoT được sử dụng trong một lớp mới để lập bản đồ các thiết bị IoT, từ đó thống nhất giao tiếp của tất cả các thiết bị [24].2 Y tế Gần đây, lĩnh vực y tế đã thu hút nhiều sự chú ý, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 xảy ra trên toàn thế giới. Do đó, có nhiều sự nghiên cứu trong khoa học và công nghệ để ứng dụng vào lĩnh vực này. Một số kết quả của đồ thị tri thức đã giúp trích xuất những thông tin phong phú nhằm phục vụ cho dịch vụ khám và chữa bệnh.
Các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực y tế có thể được kể đến như sau. • Hệ thống chăm sóc sức khỏe: năm 2019, Huang đã xây dựng đồ thị tri thức mang lại lợi ích cho những người tìm kiếm kiến thức liên quan đến chế độ 16 ăn uống lành mạnh dành cho người ăn kiêng [11]. • Cơ sở tri thức các bệnh lý ở người: Rotmensch và cộng sự đã xây dựng một đồ thị nắm bắt các thực thể liên quan đến bệnh tật và triệu chứng từ 273174 hồ sơ y tế điện tử. Các tác giả đã kết hợp Google Health Knowledge Graph (GHKG) và tạo ra một đồ thị tri thức thể hiện các bệnh và triệu chứng cũng như mối quan hệ giữa chúng [19].3 Giáo dục Đồ thị tri thức được áp dụng rộng rãi trong giáo dục để giúp cho việc học tập và nghiên cứu trở nên dễ dàng hơn và hiệu quả hơn.
Một số ứng dụng của đồ thị tri thức trong giáo dục bao gồm. • Hỗ trợ giảng dạy: giáo viên có thể sử dụng đồ thị tri thức để giúp học sinh hiểu các khái niệm khó hiểu hơn bằng cách thể hiện mối liên hệ giữa các khái niệm. Ví dụ Chen đã giới thiệu "K12EduKG", một đồ thị tri thức được xây dựng dựa trên các môn học dựa trên tiêu chuẩn chương trình toán học của Trung Quốc [7]. • Phát triển các nền tảng học tập trực tuyến: đồ thị tri thức có thể được sử dụng để phát triển các nền tảng học tập trực tuyến với các khóa học và tài liệu được tổ chức theo một cấu trúc logic dựa trên các mối liên hệ giữa các khái niệm.4 Khoa học kĩ thuật Đồ thị tri thức có thể giúp mô hình hóa kiến thức phong phú và phức tạp của khoa học tự nhiên, một số những ứng dụng có thể kể đến như sau.
• Hóa học: Krdzavac đã thiết kế một đồ thị tri thức miền hóa học để chứng minh các tính toán của hóa học lượng tử [14]. • Sinh học : sự lan truyền liên tục của dữ liệu trong sinh học phân tử đã đặt ra những vấn đề của miền kiến thức này. Ví dụ, Humayun đã phát triển một 17 đồ thị tri thức để mô tả hệ tương tác của các hoóc-môn, một yếu tố quan trọng của các quá trình biến đổi sinh học đa dạng [12]. • Năng lượng: đồ thị tri thức được ứng dụng trong việc tổng hợp, quản lý năng lượng điện và điều phối mạng lưới điện.
Một ví dụ được thể hiện trong bài báo của Yang vào năm 2019 về ứng dụng đồ thị tri thức vào thu thập và tích hợp các nguồn năng lượng điện khác nhau [25].5 Tài chính Đồ thị tri thức có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực tài chính, trong đó có thể kể đến như. • Quản lý rủi ro tín dụng: đồ thị tri thức có thể giúp định danh và quản lý rủi ro tín dụng bằng cách liên kết thông tin về khách hàng, tài sản và các giao dịch tài chính. Nhờ đó, các tổ chức tài chính có thể đưa ra quyết định về cho vay và giám sát các khoản vay hiệu quả hơn. • Phân tích thị trường: đồ thị tri thức cũng có thể được sử dụng để phân tích thị trường tài chính.