Chương I: Giới thiệu tong quan về dé tài, tình hình nghiên cứu, mục tiêu và giới hạn đề tài. Chương II: Cơ sở lý thuyết. Chương III: Thiết kế giải thuật Chroma-Key. Chương IV: Thiết kế và tong hợp lõi IP Chroma-Key.
Chương V: Kết quả thực hiện. Chương VI: Kết luận và hướng phát triển 15 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh CHUONG II: COSOi = =ervE ae 4g È h Chroma-key là kỹ thuật, trong đó đối tượng tiền cảnh (foreground) được trích từ khung ảnh hoặc video (foreground frame) sẽ kết hợp với một khung ảnh hoặc video khác (background frame) để tao ra một khung ảnh mới dùng cho một hiệu ứng đặc biệt [6]. Khung anh foreground có hai phan là đối tượng foreground và đối tượng background, trong đó đối tượng background thường có một màu đồng nhất là xanh da trời (blue) hoặc xanh lá cây (green).
(a) Foregroundframe, (b) background frame, (c) kết qua Hình 2.1 là một vi dụ về kỹ thuật Chroma-Key. Sau khi sử dụng hiệu ứng Chroma-Key, nên xanh lá cây được thay thé bang một khung cảnh mới [7-8]. Kỹ thuật này có nhiều tên gọi khác nhau như Chroma-key compositing, Chroma keying, color keying, color-separation overlay, hay green-screen (blue-screen). Trong luận van này thuật ngữ Chroma-Key sẽ được sử dung thay cho tat cả các tên đó.
Hiệu ứng Chroma-Key có thé được thực hiện trên máy tính như một phần mềm hoặc sử dụng như một ứng dụng trong hệ thống xử lý thời gian thực. Một giải thuật Chroma-Key được sử dụng trên máy tính có ưu điểm như chất lượng ảnh được xử lý tốt, tách được những chi tiết nhỏ, khó xử ly[9-10-11]. Bên cạnh đó các các giải thuật này cũng có khuyết điểm như: thời gian tính toán lâu (do dùng những công thức phức tạp), không thể đáp ứng các ứng dụng đòi hỏi xử lý thời gian thực như các bản tin dự báo thời tiết, các buổi nói chuyện được truyền hình trực tiếp. 16 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Trương Quang Vinh Một giải thuật Chroma-Key dùng dé xử lý thời gian thực sẽ đáp ứng được các yêu cầu về thời gian xử lý, đáp ứng được các chương trình truyền hình trực tiếp [12- 13]. Nhưng những giải thuật Chroma-Key này thường là những tính toán đơn giản, khó có thé tách các hình ảnh và video một cách tốt như sử dụng phần mềm. Trong luận văn này, hệ thống Chroma-Key xử lý thời gian thực sẽ được tập trung xử lý và cải tiễn những khuyết điểm về chất lượng ảnh và video xử lý.2 Các bước cài da #2 wu 1.Cai dat cho khung lam background (màu xanh da trời hay xanh lá cay) Vv 2. Cai dat hé théng chiéu sang cho khung background Ỷ 3.
Nhận khung foreground từ một máy anh hay máy quay 4. Đưa khung foreground và background vào module Chroma-key Ỷ 5. Quan sát kết quả ở ngõ ra module Chroma-key Hình 2.2: Cac bước cài đặt cho một hệ thông Chroma-Key Hình 2.2 minh họa 5 bước dé cài đặt một hệ thống Chroma-Key trong các buổi nói chuyện trực tiếp hoặc trong các bản tin dự báo thời tiết. - Đầu tiên, phải xác định được màu sắc và kích thước của phông nên cần cai đặt.
Màu sắc ở đây có thể là màu xanh dương hoặc xanh lá cây và kích thước phải đảm bảo đủ lớn để không quay được nền màu khác. Ngoài ra chất liệu của phông nền cũng rat da dạng như các tông, g6 sơn mau, hoặc xốp, vải. - Tiếp theo, phải cài đặt hệ thống chiếu sáng cho hệ thống. Hệ thống chiếu sáng sẽ giúp việc tách tiên cảnh và hậu cảnh tránh bị sai do bóng của tiên cảnh 17 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Trương Quang Vinh chiêu lên hậu cảnh.3 là một vi du của việc cài dat khung nên va anh sáng cho hệ thống Chroma-Key.3: Vi dụ cài đặt cho một hệ thông Chroma-Key - Sau khi cài đặt phông nền và ánh sáng cho hệ thống, camera sẽ được lắp đặt. Camera phải đảm bảo quay được tiền cảnh và hậu cảnh mà không có vật thể khác chen vào. Camera sẽ cung cấp khung foreground cho hệ thống Chroma-Key - Sau khi cài đặt camera, hình ảnh thu được sẽ được đưa vào ngõ vào của Module Chroma-Key. Ngõ vào còn lại sẽ chứa phông nên ma ta muôn chèn vao.
- Cuối cùng, kết quả tổng hop của hệ thống sẽ được thu ở ngõ ra module Chroma-key. die * á 8 wi iu má Ạ ` h CfÑ 4 aE l#2 a Ea aa E ú a 0 E Kỹ thuật Chroma-Key cần sử dung hai khung hình cho quá trình xử lý. Một là ảnh gốc (foreground frame) chứ phông nền xanh lá cây hoặc xanh dương (background) và tiền cảnh (object). Khung hình còn lại chứa phông nền mới mà ta muôn chèn vào (background frame).
Dé phân biệt object va background ta sử dụng một mặt nạ (mask). Nếu là tiền cảnh giá tri của mặt nạ ứng với vi trí đó sẽ mang giá tri 1, nêu là phông nên giá tri 18 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh của mặt na ứng với vi trí đó sé mang giá tri 0. Nếu hiển thị bang hinh anh, mask sé mang hai màu sắc: mau trang cho các tiền cảnh và mau đen cho phông nền cân tách.
Hai phông nên cần tách (xanh dương và xanh lá cây) có giá trị lần lượt là (0,0,255) và (0,255,0) trong hệ mau RGB 8-bits. Đánh giá được giá tri màu vượt trội của 2 phông nên sẽ giúp ta dễ dàng xử lý hình ảnh. Trong thực tế các giá trị màu của phông nên khó đạt được giá trị đúng như trên do nhiều nguyên nhân như nhiễu, vật liệu, chất lượng và màu sắc phông nên thực tế, ánh sáng. Do đó xử lý phông nên thực tế sẽ rất khó khăn.
dQ 66 á ứ è` h GQN Phương pháp củ aa NQ Phương pháp Thilina (lấy theo tên người phát triển phương pháp nay) dựa trên so sánh ngưỡng của giá trị màu để phát hiện ra vùng hậu cảnh. Bằng cách quan sát giá tri màu đỏ, xanh lá, xanh dương (R, G, B). Với cách chon màu xanh dương cho hậu cảnh, việc tách hậu cảnh ra khỏi tiền cảnh có thể thực hiện dễ dàng với việc phân tích giá trị màu RGB. Lúc này, trong vùng hậu cảnh, giá trị màu sẽ là có thành phân R và G rất nhỏ (giá trị lý tưởng là 0), trong khi đó thành phân B rất lớn (giá trị lý tưởng là 255).
Trong hầu hết các khung hình sử dụng Chroma-key, điểm ảnh đầu tiên bao giờ cũng thuộc vùng hậu cảnh. Do đó, việc chọn giá trị RGB cho vùng tiền cảnh sẽ dựa trên công thức sau: R=imFg (1,1,1) + temp; G =imkg (1,1,2) + temp; B =imFg (1, 1,3) - temp; where 0<temp<255. 19 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Giá tri temp trong công thức dùng để hiệu chỉnh sự chênh lệch trong hậu cảnh.
Về mặt lý thuyết, giá tri của temp có thé vượt 255, nhung néu giá tri nay qua lớn, đối tượng trong tiền cảnh có thể bị lọc mất. Sau đây là một số kết quả thực hiện. Foreground image background image + temp = 1 mask After Chroma-key + temp = 50 mask After Chroma-key 20 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh + temp = 100 mask After Chroma-key Foreground frame Background frame Hình 2.4: Kết quả thực hiện phương pháp Chroma-key của Thilina Nhận xét: Phương pháp cua Thilina có mức độ tính toán đơn giản, nhưng cho kết quả chưa tốt ở đường biên phân tách.
Việc chọn giá trị temp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giải thuật, nhưng rất khó để chọn được giá trị temp đúng trong các điêu kiện hình ngõ vào khác nhau. 21 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Œ2 Phuong pháp Chroma wou ma ah K-means, được phat triển bởi MacQueen vào năm 1967, là một giải thuật dùng dé tách vùng với mục đích phân tach n mẫu quan sát vào k vùng bang cách tối thiểu hóa tong bình phương khoảng cách (hay còn gọi là khoảng cách Euclidean)[15] k arg min À ` » |x; — Mall” ; 2 Giải thuật K-means được thực hiện lặp trong 2 bước: Bước gan: gan mỗi mâu quan sát vào một vùng với khoảng cach gân nhât theo công thức sau: ¬(£) (€) () - 9%; = {Zp: ||#p — mị ` || |lap — m; || V 1 < j < k} Bước cập nhật: Tính toán khoảng cách mới theo công thức Áp dụng giải thuật K-means vào phương pháp Chroma-key Trong Chroma-key, số vùng cần phân tách chỉ là 2, khoảng cách Euclidean sẽ được tính dựa trên giá trị màu của điểm ảnh. Phương pháp Chroma-key dựa trên giải thuật K-means được cho trong hình sau.
22 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Change RGB to L*a*b* color space Ỳ Use the Matlab’s kmeans functions (used num_clustering=2 and squared Euclidean distances) y Get mask of foreground image Ỳ Perform Chroma-key for foreground, background image and mask Hình 2.5: Lưu đô thực hiện phương pháp Chroma-key sử dụng giải thuật K-means Một số kết quả thực hiện khi dùng Chroma-key dựa trên K-means Foreground frame Background frame 23 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Foreground frame Background frame Mask Foreground frame Background frame Mask Composite frame 24 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Foreground frame Hình 2.6: Kết quả thực hiện phương pháp Chroma-key dùng giải thuật K-means Nhận xét: phương pháp K-means cho kết quả tốt hơn phương pháp Thilina.
Tuy nhiên mức độ tính toán của phương pháp K-means phức tạp hơn, đòi hỏi các bước trong vòng lặp, sẽ gây khó khăn cho việc xử lý trong thời gian thực. iQ3 Phuong ph ` ự h uh a Phương pháp này cũng dựa trên K-means nhưng có một số cải tiến về phương pháp tính điểm trung tâm và phương sai. Giải thuật của phương pháp này được cho trong sơ đồ sau. 25 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Trương Quang Vinh Ỳ - Use i variable to scan the height Read Foreground(FG) and dimension of frame Background(BG) frame - Use j variable to scan the width | dimension of frame | - Divide the frame into 3 equal regions - Calculate square of distance from a | pixel to centroid square_dist = (pixel(i,j) — centroid)^2 | À Naive algorithm Variance of an entire | population of size n: :region Calleulen® `E1I6TNS9 sĩ Sees by Naive algorithm. | n \ ¬ g(i,j) = 0 ¬ g(i,j) = 1 | - Find Centroid and Variance of frame (background) (foreground) | from value of the 3 selected regions | | centroid = min (mean1 mean2 mean3) >> ———-=-=—==—= a | variance = max(vari1 vari2 vari3) Ỷ Create the Mask for Foreground Vv Perform Chroma-key for FG and BG with Mask imCk = imFg.7: Luu đồ phương pháp Chroma-key dựa trên K-means của Kardi Teknomo Kết quả mô phỏng được cho ở hình sau. Foreground frame Background frame Mask Composite frame 26 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Vinh Foreground frame Background frame Mask Composite frame Foreground frame Background frame 27 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.