CHƯƠNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ GIẢI BÀI TOÁN CƠ HỌC KẾT CẦU. Phương pháp xây dựng bải toán cơ hỌC. --s «+ cs xxx sskkskrsessresrrke 3 1.
Phương pháp xây dựng phương trình vi phân cân bằng phân tỐ. Phương pháp năng lượng .- - ¿+ s2 9xx ghi ngờ 7 1. Nguyên lý công ảO. Bài toán cơ học kết cầu và các phương pháp giải.
Phương pháp lỰC. - -- «ke kh HH HH HT ng ren 15 2. Phương pháp chuyỀn vị. Phương pháp hỗn hợp và phương pháp liên hợp.
Phương pháp sai phân hữu hạn. Phương pháp hỗn hợp sai phân — biến phân. LÝ THUYÉT DÂM CHỊU UỚN.Lý thuyết đầm Euler — Bernoulli [ ].-------«-z+sz2++2se5ss+ 16 2. Dầm chịu uốn thuần túy phăng.
Dầm chịu uốn ngang phẳng. PHƯƠNG PHÁP PHÀN TỬ HỮU HẠN. Phương pháp phần tử hữu hạn .1 Nội dung phương pháp phần tử hữa hạn theo mô hình chuyền vị. Rời rạc hoá kết CẤU:.
Hàm chuyển vị:. se SE xExE 12111211171121211E11E 11x exee 29 3. Phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn. Chuyển hệ trục toạ đỘ.
Xử lý điều kiện biên. Tìm phản lực tại các gối. Trường hợp biết trước một số chuyền 2. Cách xây dựng ma trận độ cứng của phần tử chịu uốn.
Cách xây dựng ma trận độ cứng tông thê của kết cấu. Giải bài toán dầm bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tính toán đầm đơn giản .-----¿- ¿2+ ++++£x++EExterkevrrerrreecree 44 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .--- 52s sssvss+ssserrssrsseesse 64 KẾT LUẬẬN.------ 2< SE 1E x22E21112111112110211211E111 111011011111 Treo 64 KIẾN NGHỊ .- -- 2c Sẻ 1SEEES2EEEEESEEEE11271211211E211111111.11 T1 xe 64 Danh mục tài liệu tham khảo.aaI 65 IL Tiếng Pháp. 66 MO DAU Bài toán cơ học kết cấu có tầm quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực cơ học công trình, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm.
Vấn đề nội lực và chuyển vị của kết cấu được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau. Tựu chung lại, các phương pháp xây dựng bài toán gồm: Phương pháp xây dựng phương trình vi phân cân bằng phân tố; Phương pháp năng lượng; Phương pháp nguyên lý công ảo và Phương pháp sử dụng trực tiếp Phương trình Lagrange. Các phương pháp giải về cơ bản gồm: Phương pháp lực, phương pháp chuyền vị, phương pháp hỗn hợp, liên hợp; Các phương pháp số gồm: Phương pháp sai phân, Phương pháp biến phân, phương pháp hỗn hợp sai phân - biến phân và phương pháp phần tử hữu hạn. Hiện nay, kết cấu chính thường được sử dụng trong các công trình dân dụng và công nghiệp thường là khung cứng thuần túy hoặc khung kết hợp với lõi và vách cứng.
Với số lượng phần tử rất lớn dẫn đến số ân của bài toán rất lớn, vấn đề đặt ra là với những bài toán như vậy thì dùng phương pháp nào để tìm lời giải của chúng một cách nhanh chóng, thuận tiện và có hiệu quả nhất. Với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đồng thời các phần mềm lập trình kết cấu ngày càng hiện đại, tác giả nhận thấy rằng phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp số đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Thực chất của phương pháp phần tử hữu hạn là rời rạc hóa bản thân kết cấu. Các phần tử liền kề liên hệ với nhau bằng các phương trình cân bằng và các phương trình liên tục.
Để giải quyết bài toán cơ học kết cấu, có thể tiếp cận phương pháp này bằng đường lối trực tiếp, suy diễn vật lý hoặc đường lối toán học, suy diễn biến phân. Tuy nhiên bằng cách nào đi chăng nữa thì kết quả thu được là một ma trận (độ cứng hoặc độ mềm). Ma trận đó được xây dựng dựa trên cơ sở cực trị hóa phiếm hàm biểu diễn năng lượng. Trong phạm vi mỗi phần tử riêng biệt, các hàm chuyền vị được xấp xỉ gần đúng theo một dạng nào đó, thông thường là các đa thức.
Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương phần tử hữu hạn nói trên để xây dựng và giải bài toán đầm đơn chịu tác dụng của tải trọng tĩnh tập trung. Mục đích nghiên cứu của đề tài “Xác định nội lực và chuyển vi cua dâm đơn chịu tải trọng tĩnh tập trung bằng phương pháp phân tử hữu hạn ” Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 1.Tìm hiểu và giới thiệu các phương pháp xây dung và các phương pháp giải bài toán cơ học kết cau hiện nay.Trình bay ly thuyét dam Euler - Bernoulli 3.Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn đề giải bài toán đầm đơn, chịu tac dung cua tai trong tinh tap trung.Lập chương trình máy tính điện tử cho các bài toán nêu trên. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ GIẢI BÀI TOÁN CƠ HỌC KÉT CÁU Trong chương này trình bày các phương pháp truyền thống để xây dựng các bài toán cơ học nói chung; giới thiệu bải toán cơ học kết cấu (bài toán tĩnh) và các phương pháp giải thường dùng hiện nay. Phương pháp xây dựng bài toán cơ học Bốn phương pháp chung để xây dựng bài toán cơ học kết cấu được trình bày đưới đây.
Dùng lý thuyết dầm chịu uốn đề minh họa. Phương pháp xây dựng phương trình vi phân cân bằng phân tố Phương trình vi phan can bang được xây dựng trực tiếp từ việc xét các điều kiện cân bằng lực của phân tố được tách ra khỏi kết cau. Trong sức bền vật liệu khi nghiên cứu dầm chịu uốn ngang sử dụng các giả thiết sau: -Trục dầm không bị biến dạng nên không có ứng suất. -Mặt cắt thắng góc với trục dầm sau khi biến dạng vẫn phẳng và thắng góc Với trục dầm (giả thiết Euler-Bernoulli).
-Không xét lực nén giữa các thớ theo chiều cao của dầm Với giả thiết thứ ba thì chỉ có ứng suất pháp ø„ và các ứng suất tiếp Oxz, ơ„„ tác dụng lên phân tố dầm (hình 1.3), ứng suất pháp ø„ bằng không. Hai giả thiết thứ ba và thứ nhất dẫn đến trục dầm chỉ có chuyền VỊ thang đứng y(x) và nó được gọi là đường độ võng hay đường đàn hồi của dầm. Giả thiết thứ nhất xem chiều dài trục đầm không thay đổi khi bị võng đòi hỏi độ võng của dầm là nhỏ so với chiều cao dầm, y„„/h < 1⁄5. Với giả thiết thứ hai thì biến dạng trượt do ứng suất tiếp gây ra không được xét trong tính độ võng của dầm như trình bày dưới đây.
Giả thiết này chỉ đúng khi tỉ lệ h/1 < 1⁄5. Chuyển vị ngang u của điêm năm ở độ cao z so với trục dâm băng h2 u=~Z—— TTH 7 N "h2 Biến dạng và ứng suất xác định như sau Hình 1. Phân tố dầm d’y d’y. Z de Momen tác dụng lên trục dâm: he > Ebh’ d’ M= | ~Eb¢ “2 a2" ©? -h/2 dx” 12 dx hay M=Ely (1.7) 3 2 trong đó: py = ek > _¢ y 12 dx? EI được gọi là độ cứng uốn của dầm; + là độ cong của đường đàn hồi va sé được gọi là biến dạng uốn; b là chiều rộng dầm.
Đề đơn giản trình bày, ở đây chỉ dùng trường hợp dầm có tiết diên chữ nhật. Cách tính nội lực momen ở trên không xét đến biến dạng trượt do các ứng suất tiếp gây ra. Tổng các ứng suất tiếp ơ„„ trên mặt cắt sẽ cho ta lực cắt h/2 Q tác dụng lên trục dầm: O= [øz.dz -h/2 Biểu thức của ứng suất tiếp 6,, trong tich phân trên sẽ trình bày sau. Nhờ các giả thiết nêu trên, thay cho trạng thái ứng suất trong dầm, ta chỉ cần nghiên cứu phương trình cân bằng của các nội lực M và Q tác dụng lên trục dầm.
Xét phân tố dx của trục dầm chịu tác dụng của các lực M,Q và ngoại lực phân bố q, hình 1. Chiều dương của M, Q và q trên hình vẽ tương ứng với chiều dương của độ võng hướng xuống dưới. Q x M+dM M o, 1 2iQ+dQ dx Hình 1. Xét cân bằng phân tố Lây tông momen đôi với diém O2, bd qua các vô cùng bé bậc cao ta có aM mm.8) Lấy tông hình chiếu các lực lên trục thăng đứng: 4Q.9) Phương trình (1.8) là phương trình liên hệ giữa momen uốn và lực cắt, phương trình (1.9) là phương trình cân bằng lực cắt Q và ngoại lực phân bố q.
Đó là hai phương trình xuất phát (hai phương trình đầu tiên) của phương pháp cân bằng phân tố. Lấy đạo hàm phương trình (1.8) theo x rồi cộng với phương trình (1.9), ta có phương trình dẫn xuất sau dM dx? Thay M xác định theo (1.10) nhận được phương trình vi phan +q=0 (1.10) xác định đường đàn hồi của thanh dìy — dx* EJ q (1.11) Phương trình (1.11) được giải với các điều kiện biên của y và các đạo hàm đến bậc ba của y (4 điều kiện), hai điều kiện biên tại mỗi đầu cuối thanh. Các điều kiện biên thường dùng như sau a) Liên kết khớp tại x=0: Chuyển vị bằng không, VÌ =0, momen uốn M⁄ =0, Suy ra = =0 x=0 b) Liên kết ngàm tai x=0: Chuyén vị bằng không, DI =0, góc xoay bằng không, m =0 x=0 c) không có gối tua tai x=0: Momen uén M =0, suy ra d’y =0; lực cắt Q=0, suy ra ay =0 v=0 dx" |, Các điều kiện tại x=l cũng lấy tương tự như trên. Bây giờ tìm hiểu sự phân bố ứng suất tiếp ơ„, trên chiều dày h của dầm.
Trước tiên viết phương trình cân bằng ứng suất trên trục x như sau ôơ, _ôØ, a a xX — -Ez y Sơ, ÔØ, _o hay —— 3x Oz Oz Ox dx’ 2 3 Tich phan phuong trinh trén theo z: Oo. =- = “ » +C (x) Xx Ham C(x) xac định từ điều kiện ứng suất tiếp bằng không tại mặt trên và mặt 2 3 dưới dầm, zat! Tacé: c&)=?+ » 2 8 dx Ứng suất tiếp phân bố trên mặt cắt dầm có dạng Ed’y - ==——zˆ-ï? oo FE ae) Đó là hàm parabol bậc hai.Ứng suất tiếp lớn nhất tại trục dầm (z=0) có giá trị bằng _ Eh’ d’y z=0 8 de Tích phân hàm ứng suất tiếp theo chiều cao dầm rồi nhân với chiều rộng b ta có lực cắt Q tác dụng lên phần trái của dầm _ Ebh` d`y g 12 dx Ứng suất tiếp trung bình trên chiều cao dầm bằng: ov = = a T¡ lệ giữa ứng suat tiép max tai truc dam va img suat trung binh a=1. Phuong phap nang luong Năng lượng của cơ hệ bao gồm động năng T và thế năng II. Động năng được xác định theo khối lượng và vận tốc chuyền động, còn thế năng II bao gồm thế năng biến dạng và công của các trường lực, phụ thuộc vào chuyển VỊ.
Trường lực là lực có thế như lực trọng trường.