CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.2 Tổng quan về động đất .2 Nguồn gốc của động đất .3 Sóng động đất .4 Các thang đánh giá cường độ động đất.5 Nhiệm vụ thiết kế kháng chấn cho cho công trình .3 Tình hình nghiên cứu về hóa lỏng.4 Tình hình nghiên cứu về móng cọc trong nền hóa lỏng.5 Tình hình nghiên cứu hóa lỏng ở Việt Nam.6 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN VỀ HÓA LỎNG CỦA NỀN DO ĐỘNG ĐẤT .1 Giới thiệu về hiện tượng hoá lỏng.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hoá lỏng của đất .3 Đánh giá khả năng hóa lỏng của đất.1 Đánh giá tính dễ hóa lỏng theo loại trầm tích.2 Đánh giá tính dễ hóa lỏng theo từng lớp đất.3 Đánh giá khả năng bắt đầu hóa lỏng của cát. Nhận xét chương 2.
34 vi CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC CHỊU TẢI TRỌNG LẶP ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG HOÁ LỎNG CỦA ĐẤT. Mục đích thí nghiệm. Nội dung phương pháp thí nghiệm. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm.
Cách tiến hành.1 Làm bão hoà mẫu. Cố kết mẫu. Kết quả thí nghiệm. Nhận xét chương 3.
SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TRONG NỀN CÁT HÓA LỎNG DO ĐỘNG ĐẤT .1 Cọc bị mất, giảm sức chịu tải. Sức chịu tải đứng của cọc trong nền cát hóa lỏng. Quy trình tính toán sức chịu tải của cọc đơn có kể đến hoá lỏng của đất nền. Theo tiêu chuẩn Nhật Bản JRA.
Nhận xét chương 4. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG HÓA LỎNGVÀ TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TRONG NỀN HÓA LỎNGKHU VỰC QUẬN PABEDAN, THÀNH PHỐ YANGON. Số liệu địa chất. Đánh giá tiềm năng hóa lỏng.
Phân tích sức chịu tải của cọc. Nhận xét chương 5. 108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
111 PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục 1. Kết quả thí nghiệm nén ba trục chịu tải trọng lặp. Số liệu địa chất công trình. Tính toán sức chịu tải của cọc.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô tả một trận động đất [6] .2 Các loại đứt gãy và chuyển động tại đứt gãy [5,6] .3 Mô phỏng thuyết bật đàn hồi của đứt gãy gây ra động đất [7] .4 Quan hệ giữa gờ mở rộng, vùng hút chìm và chuyển động trượt ngang tại các bờ mảng [6] .5 Biến dạng nền đất do sóng vật thể gây ra [6] .6Sơ đồ mô tả chuyển động chất điểm khi truyền sóng Reyleigh [2] .7 Sơ đồ mô tả chuyển động chất điểm khi truyền sóng Love [2] .8 Gia tốc, vận tốc và chuyển vị theo thời gian tồn tại theo hướng Đông Tây tại Gilroy-California(1989) của chuyển động nền đá(a) và nền đất (b)[8]. Các công trình trên thế giới bị pháhoại do hiện tượng hóa lỏng của đất (a) Kobe (Nhật -1995), (b) Alaska (Mỹ, 1964) ,(c) Nigata (Nhật-1964), (d) Loma Prieta (Mỹ, 1989). Quá trình xảy ra hiện tượng hóa lỏng của đất .5: a) Ảnh hưởng của phân bố hạt với nguy cơ hoá lỏng(Shannon, 1972) b) Nguyên lý xác định khu vực có khả năng lỏng.6: Quan hệ giữa các tỷ số ứng suất gây ra hóa lỏng và N1(60) cho cát sạch và cát bụi đối với động đất Ms= 7,5 .1: Thiết bị nén 3 trục chịu tải trọng lặp.2: Mối quan hệ giữa ru và FSL theo Marcuson và Henes .1:Vị trí dự ánLandmark.2 : Bản đồ phân vùng động đất Myanmar .3 : a) Sức chịu tải của cọc khi đất nền không hóa lỏng.4 Suy giảm sức chịu tải của cọc khi đất nền hóa lỏng. 107 ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN Bảng 2.1: Đánh giá tính dễ hóa lỏng của đất trầm tích .2: Hệ số quan sát hóa lỏng .3: Hệ số lịch sử động đất trong quá khứ .4: hệ số phân loại địa chất (Youd và Perkins 1987).5: hệ số chất lượng phân loại .6: hệ số cấp phối .7: hệ số hình dạng hạt .8: hệ số hàm lượng hạt sét .9: hệ số dẻo .10: hệ số độ ẩm .11: hệ số biên không thoát nước .12: hệ số mực nước ngầm .13: Giá trị trung bình của hàm rd( theoSeed, 1974) .14: Giá trị trung bình neqtheo chấn cấp M (theo Seed 1975) .15: Các giá trị của hệ số CM.16: Các hệ số hiệu chỉnh giá trị.1: Danh sách 12 mẫu cố kết đẳng hướng không thoát nước chịu tải trọng lặp .2: Kết quả thí nghiệm nén 3 trục mẫu cố kết đẳng hướng không thoát nước chịu tải trọng lặp trên mẫu cát.3: Kết quả thí nghiệm nén 3 trục mẫu cố kết đẳng hướng không thoát nước chịu tải trọng lặp trên mẫu bùn.4: Kết quả tính toán theo Marcuson .1 - Giá trị hệ số nền .3 – Các hệ số điều kiện làm việc γ eq1 và γeq2 .4: Bảng hệ số chiết giảm D E .5: Các hệ số hiệu chỉnh giá trị.1: Đánh giá tiềm năng hóa lỏng của đất nền theo tiêu chuẩn Việt nam.2: Đánh giá tiềm năng hóa lỏng của đất nền theo tiêu chuẩn Nhật bản.3: Đánh giá tiềm năng hóa lỏng của đất nền theo Marcuson.4: Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc D =0.8m và so sánh kết quả tính toán.5: Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc D =1.2m và so sánh kết quả tính toán.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Động đất là thiên tai cực kỳ nguy hiểm có thể gây ra các thảm họa đối với con người và phá hủy nghiêm trọng các công trình. Việt Nam tuy không nằm trong vành đai lửa của những khu vực có động đất lớn trên thế giới, nhưng không loại trừ bị ảnh hưởng bởi những trận động đất mạnh, do trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiều đứt gãy hoạt động phức tạp như đứt gãy Lai Châu - Điện Biên, đứt gãy Sông Mã, đứt gãy Sơn La, đới đứt gãy Sông Hồng, đới đứt gãy Sông Cả.Các nghiên cứu khoa học đã ghi nhận, từ đầu thế kỷ 20 đến nay ở khu vực phía Bắc nước ta đã xảy ra 2 trận động đất cấp 8-9 (thang MSK-64), tương đương 6,7-6,8 độ Richter, hàng chục trận động đất cấp 7, tương đương 5,1-5,5 độ Richter và hàng trăm trận động đất yếu hơn. Điển hình trận động đất xảy ra tại Điện Biên năm 1935, với cường độ 6,7 độ Richter, xảy ra trên đới đứt gãy Sông Mã; trận động đất tại Tuần Giáo năm 1983, có cường độ 6,8 độ Richter, xảy ra trên đứt gãy Sơn La, gây nên sụt lở, nứt đất trên diện rộng, sụt lở lớn trong núi, gây hư hại nhà cửa trong phạm vi bán kính đến 35 km…[1].
Ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiến hành xây dựng nhiều công trình xây dựng lớn như nhà máy điện hạt nhân; công trình ngoài khơi; đập thủy điện, công trình cầu, cảng lớn; nhà cao tầng… phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự kiện các trận động đất kích thích xảy ra tại khu vực thủy điện Sông Tranh 2- Bắc Trà Mi, Quảng Nam gần đây đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước cần phải xây dựng một chiến lược phòng tránh và giảm nhẹ hậu quả động đất ở Việt Nam trong đó yêu cầu về thiết kế kháng chấn cho các công trình xây dựng phải được quan tâm đặc biệt để đảm bảo sự an toàn cao nhất cho công trình và cuộc sống của người dân. Khi đó đòi hỏi cần phải xem xét lại một số vấn đề, đặc biệt là về tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn, dữ liệu động đất; mô hình, phương pháp tính toán v. Khác với các loại tải trọng động tác dụng lên công trình như tải trọng gió.
Động đất gây ra chuyển động ở móng công trình, cho nên nó chứa đựng tiềm năng 2 phá hoại rất lớn đối với công trình. Thật vậy theo Newmark và Rosenblueth [5]: “Động đất làm bộc lộ một cách hệ thống các sai sót trong thiết kế cũng như trong xây dựng công trình, kể cả những sai sót nhỏ nhất và xét về phương diện này, động đất làm cho môn học địa chấn công trình trở nên cấp thiết và hấp dẫn, có giá trị nghiên cứu, học tập vượt xa mục tiêu trực tiếp của nó”.2 Tổng quan về động đất 1.1 Động đất “Sự dao động của bề mặt quả đất do các sóng truyền đến từ một nguồn gây ra trong lòng quả đất được gọi là động đất”[7],(hình 1. Trung tâm của các chuyển động địa chấn, nơi phát ra năng lượng về mặt lý thuyết, được quy về một điểm được gọi là chấn tiêu. Hình chiếu của chấn tiêu lên bề mặt quả đất gọi là chấn tâm.
Khoảng cách từ chấn tâm đến chấn tiêu được gọi là độ sâu chấn tiêu(H). Khoảng cách từ chấn tâm đến điểm quan trắc được gọi là tâm cựhoặc là khoảng cách chấn tâm(R). Khoảng cách từ chấn tiêu đến điểm quan trắc được gọi là tiêu cựhoặc là khoảng cách chấn tiêu(L).1 Mô tả một trận động đất [6] 1.2 Nguồn gốc của động đất - Động đất có nguồn gốc từ đứt gãy kiến tạo 3 Từ các nghiên cứu về địa chất, các nhà địa chất học cho rằng lớp đá gần bề mặt quả đất không cứng và không phải là không chuyển động như nó thể hiện. Lớp đá phía dưới chịu áp lực rất lớn do lớp phía trên đè xuống có thể bị cong như kim loại đàn dẻo hoặc bị biến đổi sang một trạng thái mới giống như sét mềm.
Cấu tạo địa chất chỉ ra rằng có rất nhiều phá hủy xảy ra trong khối đá khi biến dạng vượt quá giới hạn của nó. Khi có những phá hủy như vậy, thì có những chuyển vị trượt tương đối phát triển giữa hai mặt đối diện của bề mặt phá hủy tạo ra đứt gãy kiến tạo (hình 1. Các đứt gãy có thể có chiều dài từ vài mét tới nhiều kilomet và được thể hiện trên bản đồ địa hình của các nước [5].2 Các loại đứt gãy và chuyển động tại đứt gãy [5,6] Khi bị phá hoại, năng lượng thoát ra do giải phóng năng lượng biến dạng tích luỹ ở vị trí đứt gãy địa tầng. Một phần năng lượng biến dạng gây ra phá huỷ môi trường xung quanh chấn tiêu, một phần khác được truyền đi đến mọi điểm trên bề mặt quả đất dưới dạng sóng chuyển vị (động đất).
Động đất xảy ra khi tạo thành các đứt gãy kiến tạo, động đất cũng xảy ra do hoạt động của các đứt gãy này. Giải thích cơ chế này, nhà khoa học Mỹ H. Thuyết giải thích rằng năng lượng biến dạng được tích lũy trong các đứt gãy, nó sẽ giải phóng năng lượng khi nó vượt quá giới hạn đàn hồi của vật liệu. Năng lượng giải phóng được truyền dưới dạng sóng truyền theo các hướng và làm dao động các công trình đứng trên mặt đất.
Lý thuyết này giải thích hiện tượng 4 chu kỳ xảy ra các trận động đất ở các đứt gãy kiến tạo; hiện tượng tiền chấn, dư chấn, cường độ động đất.