ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊ THANH BÌNH PHƯƠNG PHÁP LAI MẠNG NƠ RON GIẢI THUẬT DI TRUYỀN GIẢI BÀI TOÁN NP-C VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC MÁY TÍNH THÁI NGUYÊN 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊ THANH BÌNH PHƯƠNG PHÁP LAI MẠNG NƠ RON GIẢI THUẬT DI TRUYỀN GIẢI BÀI TOÁN NP-C VÀ ỨNG DỤNG Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC MÁY TÍNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS- TS. ĐẶNG QUANG Á THÁI NGUYÊN 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -i- MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………….………iii DANH MỤC CÁC HÌNH. iv LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÁC BÀI TOÁN NP-C.
Giới thiệu chung về bài toán NP-C. Cách tiếp cận giải bài toán NP-C. Một số khái niệm. Giới thiệu một số thuật toán xấp xỉ giải bài toán NP-C.
Các thuật toán gần đúng. Tô mầu đồ thị với bài toán 4 mầu. Bài toán phẳng hóa đồ thị. 17 CHƢƠNG II : MẠNG NƠ RON VÀ THUẬT GIẢI DI TRUYỀN GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƢU.
Giới thiệu về mạng nơ-ron. Lịch sử phát triển. Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo. Phạm vi ứng dụng của mạng nơ-ron.
Những bài toán thích hợp. Các lĩnh vực ứng dụng mạng nơ-ron. Ƣu và nhƣợc điểm của mạng nơ-ron. Mạng Hopfield rời rạc .2 Mạng Hopfield liên tục.
Giới thiệu thuật giải di truyền. 28 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www. Các tính chất đặc thù của thuật giải di truyền. Các bƣớc quan trọng trong việc áp dụng thuật giải di truyền.
Ví dụ minh họa. Các phƣơng thức biến hóa của giải thuật di truyền. Các giải thuật di truyền lai. Giải thuật di truyền với bài toán tối ƣu.
Ánh xạ hàm mục tiêu sang hàm phù hợp. Tỷ lệ hoá giá trị phù hợp. Mã hoá tham biến nhờ véctơ nhị phân. Bài toán tối ƣu ràng buộc.
Mạng nơ ron Hopfield - giải thuật di truyền giải bài toán tối ƣu. 44 CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN GIẢI BÀI TOÁN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ. Đị nh nghĩa bài toán. Ứng dụng Thuật giải di truyền vào bài toán.
Toán tử chọn cá thể. Toán tử lai ghép và toán tử đột biến. Sƣ̉a chƣ̃a giải pháp. Tìm kiếm cục bộ.
Thí nghiệm và nhận xét .58 TÀI LIỆU THAM KHẢO………….59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn - iii - DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Các ứng dụng toán tử lai ghép thực hiện trong GGA.2: Các ứng dụng toán tử đột biến thực hiện trong GGA.3: Ví dụ về các sở thích của sinh viên 53 Bảng 3.4: Ví dụ về các sở thích của sinh viên 54 Bảng 3.5: Số sinh viên trong nhóm thứ i trong những giải pháp đƣợc 56 tìm thấy bởi GGA.6: So sánh các kết quả thu đƣợc bằng GGA và thuật toán 57 tham lam GRAH. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn - iv - DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Bản dồ 9 nƣớc chƣa tô màu.2: Bản dồ 9 nƣớc tô bởi 4 mầu.4: Hình (a) và (b) là đồ thị phẳng.5: Đồ thị trên một hàng đơn.1: Mô hình nơ ron sinh học.2 : Mô hình một Nơ-ron .3: Mô hình mạng Hopfield.4: Lƣu đồ mô tả cấu trúc của giải thuật di truyền.5: Lƣu đồ thuật toán của quá trình chọn lọc.6: Lƣu đồ thuật toán quá trình lai ghép.7: Lƣu đồ thuật toán của quá trình đột biến .8: Lƣu đồ thuật toán của giải thuật lai.9: Ví dụ về biểu diễn nơ ron của bài toán với N = 4.1: Ví dụ về sở thích của các sinh viên trong 5 nhóm. 55 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -0- Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -1- LỜI NÓI ĐẦU Trong thực tế có rất nhiều bài toán phức tạp thuộc lớp bài toán NP- C và bài toán tối ƣu có ràng buộc, cũng có nhiều công trình nghiên cứu để giải quyết các bài toán đó. Ví dụ nhƣ: Bài toán tìm đƣờng đi ngắn nhất, bài toán tô màu bản đồ, bài toán vận tải.
Xong các giải thuật đƣa ra thƣờng phức tạp mà chƣa có thuật toán đơn giản và hợp lý. Những năm gần đây trên thế giới đã đƣa ra phƣơng pháp lại mạng Nơ ron Hopfield và thuật giải di truyển nhằm giải quyết các bài toán tối ƣu thuộc lớp NP-C và đƣợc áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Việc nghiên cứu và áp dụng những thành tựu mới vào việc phân tích, thiết kế, phân công nhiệm vụ là một trong những vấn đề nóng đang rất đƣợc quan tâm. Nhận thức đƣợc vấn đề đó và có sự gợi ý, định hƣớng của PGS .TS Đặng Quang Á em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài " Phương pháp lai mạng nơ ron - giải thuật di truyền giải bài toán NP-C và ứng dụng".
Nội dung cơ bản của luận văn gồm có ba chƣơng: Chƣơng một giới thiệu sơ lƣợc về một số bài toán NP-C, cách tiếp cận giải các bài toán NP-C nhƣ: bài toán tô mầu đồ thị, bài toán phẳng hóa đồ thị, bài toán chọn đồng tiền…, trình bầy các cách tiếp cận tới việc giải quyết các bài toán nêu trên. Chƣơng hai giới thiệu sơ lƣợc về mạng nơ ron, mạng nơ ron Hopfield, giải thuật di truyền. Đặc biệt trình bầy phƣơng pháp lai mạng Hopfield và giải thuật di truyền giải bài toán tối ƣu. Chƣơng ba ứng dụng giải thuật di truyền giải bài toán phân lịch thực hành tại các trƣờng Đại học.
Đây là bài toán có tính ứng dụng thực tế cao trong nhiều lĩnh vực nhƣ phân công nhiệm vụ trong các đơn vị, xắp sếp lịch biểu. Bài toán thuộc lớp NP-C. Vì vậy, ứng dụng giải thuật di truyền trong Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -2- bài toán phân công nhiệm vụ trong hệ thống tính toán hỗn tạp sẽ hứa hẹn là một gải pháp khả thi góp phần nâng cao hiệu quả trong công việc phân công, điều hành của con ngƣời. Qua luận văn này em xin chân thành cảm ơn: PGS .TS Đặng Quang Á - Viện Công nghệ thông tin đã tận tình giúp đỡ, động viên, định hƣớng, hƣớng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong viện Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin ĐH Thái nguyên, đã giảng dạy và giúp đỡ em trong hai năm học vừa qua, cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010 Ngƣời viết luận văn Lê Thanh Bình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -3- CHƢƠNG I GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÁC BÀI TOÁN NP-C 1. Giới thiệu chung về bài toán NP-C Quá trình khám phá các bài toán thuộc loại NP-C cho ta biết rằng có rất ít cơ hội phát triển đƣợc một thuật toán hiệu quả để giải nó. Điều đó khuyến khích ta tìm kiếm các heuristic, các lời giải từng phần, các xấp xỉ và những cách khác nhằm tránh giải trực diện bài toán.
Mỗi lần đƣa thêm một bài toán vào danh sách các bài toán NP-C chúng ta lại củng cố thêm ý tƣởng rằng tất cả mọi bài toán NP-C đều đòi hỏi thời gian mũ.1: Ta nói L là bài toán thuộc loại NP-complete nếu các khẳng định sau đều đúng: 1) L thuộc NP. 2) Với mọi ngôn ngữ L' ∈ NP có một phép thu thời gian đa thức L' về L. Bài toán NP-complete đầu tiên chúng ta sẽ xét là bài toán thỏa SAT (Boolean satisfiability). Chúng ta sẽ chứng tỏ rằng ngôn ngữ của mọi máy Turing không đơn định (NTM) thời gian đa thức đều có một phép thu thời gian đa thức về SAT.
Khi đã có đƣợc một số bài toán thuộc NP-complete (NP-C) chúng ta có thể chứng minh một bài toán mới thuộc NP-C bằng cách thu một bài toán đã biết là NP-C về bài toán đó nhờ một phép thu thời gian đa thức [ 1]. Định lý dƣới đây cho biết vì sao một phép thu nhƣ thế chứng minh đƣợc bài toán đích là NP-C.1: Nếu bài toán P1 là NP-C, P2 là NP và có một phép thu thời gian đa thức từ P1 về P2 thì P2 cũng là NP-C. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.vn -4- Chứng minh: Ta cần chứng tỏ rằng mỗi ngôn ngữ L thuộc NP đều thu đƣợc P2 trong thời gian đa thức. Khi đó theo định nghĩa P2 sẽ thuộc NP-C.
Thật vậy vì P1 là NP-C nên có một phép thu đa thức L về P1. Giả sử thời gian của phép thu này là P(n). Vì thế một chuỗi W ∈ L cã chiÒu dµi n ®-îc biÕn ®æi thµnh mét chuçi x ∈ P1 có chiều dài tối đa là P(n). Ta cũng biết rằng có một phép thu đa thức từ P1 về P2.
Giả sử thời gian của phép thu này là q(m). Thế thì phép thu này biến đổi chuỗi x ∈ P1 về một chuỗi y nào đó thuộc P2 với thời gian tối đa là q(p(n)). Vì thế phép biến đổi W ∈ L về y ∈ P2 mất thời gian tối đa là p(n) + q(p(n)). đây cũng là một đa thức.
Nhƣ vậy, ta kết luận rằng L có thể thu về P2 trong thời gian đa thức. Nếu có một bài toán nào đó là NP-C mà lại thuộc lớp P thì ta có P = NP. Chứng minh: Giả sử có bài toán Q ∈ NP-C và Q ∈ P. Thế thì mọi ngôn ngữ L trong NP đều thu đƣợc về Q trong thời gian đa thức.
Nhƣ vậy NP ∈ P. Kết hợp với điều hiển nhiên là P ∈ NP ta đƣợc P = NP. Nhận xét: Chúng ta vẫn tin tƣởng rằng nhiều bài toán thuộc NP nhƣng không thuộc P nên chúng ta sẽ xem việc chứng minh một bài toán là NP-C có giá trị ngang với việc chứng minh rằng nó không thể giải đƣợc trong thời gian đa thức, và vì thế không có lời giải đúng nào bằng máy tính (và ta sẽ chỉ đi tìm lời giải gần đúng). Cách tiếp cận giải bài toán NP-C 1.
Một số khái niệm Nhƣ đã trình bầy ở phần trên việc tìm nghiệm của các bài toán NP-C với kích cỡ đầu vào n tƣơng đối lớn là rất khó khăn, thƣờng là không khả thi vì độ phức tạp có thể nói là hàm mũ.