Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1 Công trình nước ngoài có liên quan Hiện nay đã có nhiều bài báo, công trình nghiên cứu được đặt ra nhằm phục chế lại những tấm ảnh cũ ngày xưa mà màu sắc và chi tiết trong ảnh làm ta tưởng lầm rằng những tấm ảnh đấy chỉ mới được chụp. Sau đây luận văn sẽ liệt kê một vài công trình để minh họa như sau: - GANFIT: Generative Adversarial Network Fitting for High Fidelity 3D Face Reconstruction (2019). Bài báo trình bày về việc tái tạo ảnh 3D có độ trung thực cao.2 Công trình trong nước có liên quan Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện nhằm phục chế ảnh cũ, các công trình này đến nhiều trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước. Nổi bật có một số công trình như: - Khôi phục ảnh bằng tối ưu độ tương tự cục bộ (2015).
Bài báo trình bày xây dựng thực nghiệm với một thuật toán khôi phục ảnh có khả năng lấp trống khoảng trống ảnh bằng cách tổng hợp các vùng ảnh từ bản vá, dựa vào độ tương tự cục bộ, các quá trình thực nghiệm và kết quả. Luận văn trình bày một số kỹ thuật phục hồi nhằm làm cho ảnh tốt lên sao cho ảnh thu được gần giống so với ảnh gốc.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng chương trình trên máy tính để phục chế và tái tạo lại ảnh từ ảnh cũ, ảnh bị rách, oxi hóa,… 3 Nghiên cứu, lựa chọn các kỹ thuật xử lý ảnh, học sâu, phương pháp tự động tái tạo ảnh bằng công nghệ học sâu. Tiến hành chạy thử nghiệm để phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh, kết quả của chương trình có thể được sử dụng để tạo thành một chương trình riêng biệt.3 Đối tượng nghiên cứu Những tấm ảnh mờ, nhiễu, bị oxi hoá. Những tấm ảnh để lâu hoặc lâu năm.
Ảnh chụp bằng những máy ảnh chất lượng thấp, ảnh chụp trắng đen hay những tấm ảnh phim.4 Phương pháp nghiên cứu Đề thực hiện việc phục hồi ảnh từ ảnh cũ, ảnh bị rách, hướng thực hiện của luận văn được đề xuất các bước như sau: - Nghiên cứu lý thuyết về xử lý ảnh, học sâu và tham khảo các phương pháp từ các công trình nghiên cứu đã công bố. - Nghiên cứu và chọn giải pháp pháp tự động tái tạo ảnh. - Thu thập dữ liệu từ internet, viết chương trình xử lý. - Chạy thực nghiệm và đánh giá kết quả.5 Tổng quan về ảnh cũ (đối tượng) Phục hồi ảnh cũ hay còn được gọi là xử lý ảnh cũ là một hình thức xử lý tín hiệu mà đầu vào là một hình ảnh bị mờ, rách hoặc đã cũ.
Việc sử dụng photoshop để phục hồi ảnh cũ là một giải pháp được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới nhưng yêu cầu người phục hồi ảnh phải có kỹ thuật, kinh nghiệm tốt về photoshop. Để giải quyết vấn đề trên, đã có một số công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp xử lý ảnh để phục hồi ảnh cũ. Nó ứng dụng các kỹ thuật xử lý ảnh và các thuật toán máy học để tìm các đối tượng trong các hình ảnh. 4 Ảnh bị mờ là những ảnh chụp bằng máy ảnh kém chất lượng, dẫn đến độ phân giải thấp, làm ảnh bị mờ.
Ảnh oxi hoá là những ảnh để trong thời gian lâu, ảnh bị ẩm mốc, sờn rách ở các chi tiết. 5 Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ PHỤC CHẾ ẢNH 2.1 Giới thiệu Trong chương này Luận văn sẽ trình bày cơ bản về lý thuyết xử lý ảnh số và lý thuyết học sâu (deep learning) để làm cơ sở lựa chọn phương pháp giải quyết cho bài toán nhận dạng làn đường và phát hiện vật cản.2 Giới thiệu về phục chế ảnh Phục chế ảnh là quá trình tái tạo hình ảnh gốc từ hình ảnh có chất lượng bị suy giảm do 1 số các nhân tố như hư rách, phai màu, oxi hoá. Phục hồi hình ảnh kỹ thuật số là một lĩnh vực kỹ thuật nghiên cứu về các phương pháp được sử dụng để khôi phục lại ảnh gốc từ những hình ảnh bị suy giảm và quan sát. Kỹ thuật được sử dụng để khôi phục lại hình ảnh như làm giảm mờ, nhiễu và áp dụng các bộ lọc khác nhau để có được ảnh tương đương với ảnh gốc.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự suy giảm ảnh và hiện nay phương pháp khôi phục ảnh là một trong những lĩnh vực quan trọng trong xử lý hình ảnh. Sự suy giảm thường xảy ra bao gồm mờ, chuyển động và nhiễu. Mờ có thể do đối tượng trong hình ảnh bị mất nét khi phơi sáng, trong khi chuyển động mờ có thể được gây ra khi một đối tượng di chuyển so với máy ảnh khi phơi sáng.1: Ảnh trước và sau khi đã được phục chế Ngày nay, việc phục chế ảnh là làm cho bức ảnh ngả màu, cũ nát, vàng ố được đẹp, giống với ảnh gốc tự nhiên hơn. Giúp mọi người lưu giữ lại những kỷ niệm của những người thân trong gia đình, những hình ảnh mang tính chất kỷ niệm.
Những tấm ảnh từ được chụp và để thời gian rất lâu bởi máy ảnh thời xưa không được tối ưu hay có nhiều tính năng hoặc ảnh để trong một thời gian lâu và bị mờ, không còn nhìn rõ như trước nữa, bị oxi hoá theo thời gian. Mà bạn không muốn 6 vứt bỏ chúng đi thì dịch vụ khôi phục hình ảnh chính là giải pháp cần thiết. Đây được xem là dịch vụ/phương pháp tuyệt vời giúp cho bạn giải quyết được những vấn đề mà bạn đang gặp phải với hình ảnh mà mình đang lưu giữ.1 Ảnh số và điểm ảnh Điểm ảnh (pixel) có vị trí (x,y) và có độ xám I (x,y), với ảnh có điểm ảnh từ màu trắng đến màu đen được minh họa như sau: Hình 2.2: Minh họa ảnh và điểm ảnh xám Với ảnh màu ảnh thì mỗi điểm ảnh sẽ có 3 giá trị màu tương ứng với độ sáng của các màu như: màu đỏ, màu xanh lục, màu xanh dương (RGB - Red, Green, Blue) được minh họa như sau: Hình 2.3: Minh họa ảnh và điểm ảnh màu 7 2.2 Các khái niệm Ảnh số: "một ảnh có thể được định nghĩa là hàm hai chiều, f(x, y), trong đó x và y là tọa độ không gian (mặt phẳng) và biên độ của f tại bất kỳ cặp tọa độ (x,y) nào được gọi là cường độ hoặc mức độ màu xám của ảnh tại điểm đó. Khi x, y và các giá trị cường độ của f đều là các đại lượng hữu hạn, rời rạc, được gọi ảnh là ảnh kỹ thuật số".[4] Hay có thể hiểu một cách đơn giản rằng "Ảnh số là số hóa làm cho một hình ảnh kỹ thuật số minh họa xấp xỉ cho một cảnh thực".4: Minh họa điểm ảnh và độ phân giải ảnh Điểm ảnh là ảnh kỹ thuật số chứa một số lượng hữu hạn các hàng và cột của các phần tử.
Mỗi phần tử được gọi là pixel. Độ phân giải là thước đo của chi tiết rõ ràng nhỏ nhất trong ảnh, được tính là số điểm (pixel) trên một đơn vị khoảng cách đo bằng đơn vị DPI (Dot Per Inch) " [4] Hình 2.5: Minh họa kích thước ảnh (độ phân giải) 2.3 Các định dạng phổ biến của ảnh - 1 giá trị trên điểm/pixel (B&W hay Grayscale) - 3 giá trị trên điểm/pixel (Red, Green, Blue) 8 - 4 giá trị trị trên điểm/pixel (Red, Green, Blue, + “Alpha” or Opacity) Chúng ta sẽ bắt đầu với grayscale images, mở rộng với ảnh màu sau: Hình 2.6: Minh hoạ phổ của ảnh 2.4 Thu nhận ảnh Phương pháp thu nhận ảnh tổng quát được minh họa như hình sau: Hình 2.7: Minh hoạ phương pháp thu nhận ảnh Ngoài ra, ảnh có thể được tạo ra từ việc thu nhận và biểu diễn lại các sóng khác (ngoài ánh sáng) như: - Siêu âm (ultrasound) - Tia X - Tia gamma - Sonar - Sóng radio 9 2.5 Một số loại ảnh số Ảnh chụp tranh vẽ Ảnh từ đồ họa Ảnh chụp phong cảnh Hình 2.8: Minh họa các dạng ảnh số 2.6 Xử lý ảnh là gì? Là sử dụng các thuật toán làm thay đổi ảnh đầu vào để tạo ra ảnh đầu ra mới.9: Minh họa ảnh đầu vào và ảnh đầu ra Hiện nay xử lý ảnh gồm 4 lĩnh vực chính: xử lý nâng cao chất lượng ảnh, nhận dạng ảnh, nén ảnh và truy vấn ảnh. Sự phát triển của xử lý ảnh đem lại rất nhiều lợi ích cho cuộc sống của con người.7 Một số phương pháp xử lý ảnh Minh họa giảm nhiễu trong xử lý ảnh số như sau: (Ảnh bị nhiễu) (Ảnh đã xử lý nhiễu) Hình 2.10: Minh họa giảm nhiễu ảnh 10 Minh họa điều chỉnh độ tương phản ảnh số như sau: (Thấp) (Bình thường) (Cao) Hình 2.11: Minh họa độ tương phản ảnh Minh họa tìm cạnh cho ảnh số như sau: (Ảnh ban đầu) (Ảnh đã tìm cạnh) Hình 2.12: Minh họa tìm cạnh ảnh Minh họa nén ảnh số như sau: (2.13: Minh họa nén ảnh 11 Minh họa phân vùng ảnh số như sau: Hình 2.14: Minh họa phân vùng ảnh Minh họa khôi phục ảnh số như sau: Hình 2.15: Minh họa khôi phục ảnh Minh hoạ trong việc xử lý ảnh màu thành ảnh trắng đen Hình 2.16: Minh hoạ hương pháp xử lý ảnh Grayscale 12 Minh hoạ trong việc xử lý ảnh nghiêng góc thành thẳng góc Hình 2.17: Minh hoạ phương pháp Perspective Transformation Minh hoạt trong việc xử lý ảnh cắt và phóng to Hình 2.18: Minh họa phương phápCropping 2.8 Xử lý ảnh không phải là thị giác máy Các kỹ thuật xử lý ảnh và thị giác máy cũng khác nhau. Xử lý ảnh (Image processing) - Nén ảnh (Compression) - Giảm nhiễu (Noise reduction) - Nâng cao tương phản (Contrast enhancement) - Lọc (filtering) - Biến đổi afin (Affine tranformation) - Khôi phục (Restoration) Thị giác máy (Computer vision) - Theo vết (Tracking) - Phát hiện (Detection) - Phân loại (Classification) 13 - Nhận dạng (Recognition) - Phân vùng ngữ nghĩa (Semantic segmentation) Xử lý ảnh (Image processing) Thị giác máy (Computer vision) Hình 2.19: Minh họa kỹ thuật cổ điển của xử lý ảnh và thị giác máy tính 2.4 Deep learning Deep Learning là một phương pháp của học máy.
Nó cho phép chúng ta huấn luyện một AI (Artificial Intelligence) có thể dự đoán được các đầu ra dựa vào một tập các đầu vào. Cả hai phương pháp có giám sát và không giám sát đều có thể sử dụng để huấn luyện. Phương thức học có thể sử dụng để huấn luyện thường được chia làm 4 nhóm: - Supervised learning (Học có giám sát) - Unsupervised learning (Học không có giám sát) - Semi-supervised learning (Học bán giám sát) - Reinforcement learning (Học củng cố) Ngoài các phân nhóm trên, còn có một số cách phân nhóm khác không có Semi- supervised learning hoặc Reinforcement learning.