Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Nghiên cứu tại tỉnh Tiền Giang)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Chí Dũng. Luận án thuộc chuyên ngành Xã hội học (mã số: 9.01), được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2023.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo đảm bình đẳng giới và gia tăng quyền năng chính trị cho phụ nữ trong bối cảnh phát triển bền vững. Tại Việt Nam, chủ trương thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển đội ngũ cán bộ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) được khẳng định rõ qua Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị. Mặc dù Việt Nam đạt nhiều chỉ số tích cực như xếp thứ 87/153 quốc gia về thu hẹp khoảng cách giới, nằm trong nhóm 10 quốc gia thực hiện tốt việc thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái, với tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 2021-2026 đạt 30,26% và tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp đạt gần 30%, quá trình thực thi chính sách cán bộ nữ vẫn đối mặt với các rào cản văn hóa truyền thống và định kiến giới.

Tại tỉnh Tiền Giang – một địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long – lực lượng lao động nữ chiếm 51,0% so với nam giới. Theo Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Tiền Giang về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, địa phương xác định tiến trình CNH, HĐH tập trung vào nông nghiệp chuyên canh trái cây, thủy sản, công nghiệp chế biến gắn với nguồn nhân lực chất lượng cao và khoa học công nghệ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực nữ chất lượng cao tại đây còn thiếu hụt, tỷ lệ cán bộ nữ đảm nhận vị trí lãnh đạo, quản lý còn khoảng cách so với mục tiêu chiến lược quốc gia. Cụ thể ở nhiệm kỳ 2020-2025, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy cấp tỉnh đạt 14,9%, cấp huyện đạt 22%, cấp xã đạt 27,5%; tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp tỉnh đạt 27,87%, cấp huyện đạt 31,23%, cấp xã đạt 29,67%. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình xã hội học đánh giá thực nghiệm toàn diện, đồng bộ ở cả ba cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã) và ba khối cơ quan (Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội) tại Tiền Giang.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng và những yếu tố tác động đến sự tham gia của phụ nữ đảm nhận vị trí lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị tại tỉnh Tiền Giang; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần bảo đảm sự tham gia của phụ nữ trong thời kỳ đẩy nhanh CNH, HĐH.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở tỉnh Tiền Giang hiện nay.
  3. Phân tích những yếu tố tác động đến quá trình tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở Tiền Giang.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong hoạt động chính trị ở Tiền Giang nói riêng và cả nước nói chung.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi đánh số theo văn bản:

  1. Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở tỉnh Tiền Giang hiện nay như thế nào?
  2. Có những yếu tố nào tác động đến quá trình tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở Tiền Giang?
  3. Cần có giải pháp gì để tăng cường và nâng cao hiệu quả sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

Giả thuyết nghiên cứu gồm 3 giả thuyết đánh số theo văn bản:

  1. Tỷ lệ nữ giới tham gia vào hệ thống chính trị các cấp của tỉnh Tiền Giang còn thấp, đặc biệt ở các vị trí chủ chốt, vai trò của phụ nữ trong hệ thống chính trị còn chưa được đề cao.
  2. Các đặc trưng xã hội cá nhân (giới tính, tuổi, trình độ học vấn, dân tộc...) và các nhóm yếu tố về chính sách, quan điểm giới, gia đình có ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang.
  3. Để tăng cường hiệu quả sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống Đảng, Chính quyền và các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội ở tỉnh Tiền Giang trong quá trình CNH, HĐH, cần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị; hoàn thiện hệ thống chính sách, quy định pháp luật, tạo điều kiện kinh tế, xã hội, gia đình giúp phụ nữ Tiền Giang bình đẳng hơn trong việc vươn tới nhiều chức vụ cao trong hệ thống chính trị.

Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Tiền Giang.

Khách thể nghiên cứu: Cán bộ và cán bộ lãnh đạo các cơ quan Đảng, Chính quyền, các Tổ chức chính trị và Đoàn thể xã hội trong hệ thống chính trị các cấp tỉnh, huyện và cơ sở xã/phường ở Tiền Giang.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và các yếu tố tác động đến việc tham gia hệ thống chính trị của phụ nữ, cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả tham chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Tiền Giang (khảo sát ở cả ba cấp: tỉnh, huyện, xã).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các giai đoạn 2010-2020, nhiệm kỳ 2011-2016, 2016-2020, 2020-2025 và cập nhật số liệu khảo sát đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sự tham gia chính trị của phụ nữ, phân tích trên ba bình diện chính: các văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia, thực trạng tham gia chính trị và các yếu tố cùng giải pháp thúc đẩy.

Về các báo cáo và dữ liệu quốc tế liên quan đến Việt Nam:

  • Báo cáo Phát triển Con người năm 2020 của UNDP chỉ ra Chỉ số Phát triển Giới (GDI) của Việt Nam đạt 0,997 điểm, thuộc nhóm các quốc gia dẫn đầu về sự bình đẳng phát triển con người giữa hai giới; Chỉ số Bất bình đẳng giới (GII) xếp thứ 65 trên 162 quốc gia.
  • Báo cáo Khoảng cách giới năm 2021 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ghi nhận Việt Nam đạt 0,701 điểm trên thang điểm từ 0 đến 1, xếp vị trí 87 trên 156 quốc gia.
  • Báo cáo Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) các năm 2018, 2019 và 2020 phản ánh đa số cử tri không phân biệt đối xử đối với ứng cử viên nam hay nữ tại các cơ quan dân cử. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV đạt 26,72%.
  • Báo cáo hợp tác giữa Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn với Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (2021) mang tên "Đóng góp của nữ đại biểu dân cử trong sự phát triển của Việt Nam giai đoạn 2016-2021" phân tích hoạt động tiếp xúc cử tri và tham gia lập pháp. Báo cáo này ghi nhận tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội và HĐND chủ động tiếp xúc cử tri cao hơn nam giới; đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mối quan tâm chuyên môn (nữ đại biểu tập trung vào giáo dục, y tế, dân tộc, giám sát lập pháp; nam giới ưu tiên quốc phòng, an ninh, tài nguyên). Công trình cũng đối chiếu mục tiêu phấn đấu đạt trên 35% nữ đại biểu Quốc hội và HĐND vào năm 2030 theo Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XII).

Về các công trình nghiên cứu yếu tố tác động và rào cản:

  • Phạm Thu Hiền (2011) chỉ ra mối liên hệ giữa hoàn cảnh và điều kiện kinh tế gia đình đối với sự tham gia công tác xã hội và quản lý của phụ nữ ở cấp xã.
  • Phan Thuận (2020) với bài viết "Những hạn chế trong thực thi chính sách bình đẳng giới về chính trị ở Việt Nam" xác định ba nguyên nhân hạn chế: thiếu đồng bộ cơ chế chính sách quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo; việc thực thi chưa nghiêm; thiếu quyết tâm chính trị của cấp ủy, chính quyền và nhận thức cộng đồng chưa đầy đủ.
  • Trần Thị Hồng và nhóm tác giả (2021) phân tích chất lượng tham gia của cán bộ nữ cấp cơ sở, chia thành hai nhóm: yếu tố thúc đẩy (chính sách phát triển cán bộ nữ, sự dìu dắt của lãnh đạo, nhận thức xã hội, hỗ trợ gia đình, nỗ lực cá nhân) và yếu tố rào cản (bất cập trong quy hoạch và thu hút, định kiến giới, gánh nặng việc nhà, tâm lý thiếu quyết đoán ở bản thân phụ nữ).

Về các nghiên cứu giải pháp và kinh nghiệm thực tiễn:

  • Nguyễn Thị Hồng Vân (2012) khảo sát ngành Thuế và Hải quan tại Bình Dương và Long An, kiến nghị giải quyết rào cản tư tưởng phong kiến và nâng cao dịch vụ xã hội trợ giúp việc gia đình.
  • Minh Trí (2015) qua bài viết "Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Tiền Giang" phản ánh việc chuẩn hóa cán bộ nữ cấp cơ sở, khắc phục bệnh bằng cấp và lãng phí trong quy hoạch.
  • Nguyễn Thị Vân Hạnh (2015) nhấn mạnh vào việc nâng cao nhận thức bình đẳng giới trong cấp ủy, chính quyền và đoàn thể nhân dân.
  • Nguyễn Thị Thu Hòa (2019) phân tích kinh nghiệm quốc tế về cam kết chính trị, hoàn thiện thể chế và vai trò của truyền thông.
  • Lê Thị Hồng Hải (2020) đưa ra 5 giải pháp: bổ sung chỉ tiêu cụ thể tỷ lệ nữ lãnh đạo; đẩy mạnh tuyên truyền xóa định kiến giới; quy định văn bản cho ngành ít nữ; gắn trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Nguyễn Hữu Minh (2020) qua nghiên cứu "Phụ nữ tham gia chính trị ở Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số giải pháp trong giai đoạn mới" nhấn mạnh giải pháp truyền thông thay đổi nhận thức lãnh đạo.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung ở tầm vĩ mô toàn quốc, phạm vi một ngành chuyên môn đơn lẻ hoặc chỉ khu biệt ở cấp cơ sở. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống sự tham gia của phụ nữ ở cả ba cấp chính quyền và ba cấu thành của hệ thống chính trị tại tỉnh Tiền Giang gắn với bối cảnh CNH, HĐH nông nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát thực chứng kết hợp định tính và định lượng tại địa bàn tỉnh Tiền Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm công cụ và 4 khung lý thuyết xã hội học:

  • Hệ thống khái niệm công cụ: Hệ thống chính trị; Sự tham gia chính trị; Phụ nữ tham gia hệ thống chính trị; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và công tác phụ nữ trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH; Vai trò xã hội (trang 56); Bình đẳng giới (trang 57).
  • Khung lý thuyết xã hội học tiếp cận:
    1. Lý thuyết hệ thống: Xem xét hệ thống chính trị như một chỉnh thể cấu trúc gồm Đảng bộ, Chính quyền các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội. Luận án phân tích sự tham gia của phụ nữ trong mối tương tác giữa các bộ phận cấu thành, cơ chế vận hành và tính liên thông từ cấp tỉnh xuống cấp cơ sở.
    2. Lý thuyết vai trò xã hội: Phân tích sự xung đột vai trò giữa trách nhiệm chăm sóc gia đình truyền thống và kỳ vọng đối với vai trò xã hội, vị trí lãnh đạo, quản lý của người phụ nữ trong cơ quan công quyền.
    3. Lý thuyết di động xã hội: Làm rõ đường chuyển dịch vị thế, sự thăng tiến chức vụ của cán bộ nữ qua các cấp công tác (dọc) và giữa các cơ quan, đơn vị (ngang).
    4. Lý thuyết nữ quyền Mác-xít: Nhìn nhận việc giải phóng phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới gắn liền với tiến trình giải phóng lao động, điều kiện kinh tế xã hội và sự hoàn thiện của thể chế chính sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu điều tra xã hội học tại tỉnh Tiền Giang (thể hiện qua Bảng 1: Cơ cấu mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, cấp công tác). Kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phân tích chéo và kiểm định tương quan giữa các biến số độc lập (tuổi, học vấn, chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, hoàn cảnh gia đình) với biến số phụ thuộc (chức vụ Đảng, chính quyền, mức độ hoàn thành nhiệm vụ). Mức ý nghĩa thống kê trong kết quả xử lý dữ liệu được ký hiệu cụ thể theo ba ngưỡng: $p < 0,05$ (), $p < 0,01$ () và $p < 0,001$ ().
  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phân tích văn bản, tài liệu thứ cấp đối với các nghị quyết, quyết định, kế hoạch hành động của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và văn kiện của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tiền Giang (như Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND). Tiến hành thu thập dữ liệu qua phỏng vấn sâu cá nhân đối với cán bộ lãnh đạo và cán bộ nữ trong hệ thống chính trị các cấp.
  • Nguồn tư liệu: Số liệu báo cáo thống kê chính thức của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Tiền Giang qua các giai đoạn 2010-2020 và 2020-2025; Báo cáo PAPI; Báo cáo UNDP; tư liệu điền dã khảo sát trực tiếp của tác giả tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương này dành cho việc hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước từ trang 5 đến trang 45. Tác giả phân chia tổng quan thành hai mảng lớn: tình hình nghiên cứu ngoài nước và tình hình nghiên cứu trong nước, tập trung vào ba chủ đề: quy định pháp lý, thực trạng tham gia chính trị và các yếu tố ảnh hưởng cùng giải pháp. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận khoa học về những rào cản mang tính cơ cấu (định kiến giới, gánh nặng gia đình, hạn chế trong quy hoạch đào tạo) và nhận diện khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục khảo sát tại Tiền Giang.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Từ trang 46 đến trang 78, chương 2 xác lập khung phân tích lý luận. Luận án làm rõ các khái niệm: hệ thống chính trị, tham gia chính trị, vai trò xã hội, bình đẳng giới; trình bày 4 lý thuyết tiếp cận (hệ thống, vai trò xã hội, di động xã hội, nữ quyền Mác-xít). Về cơ sở thực tiễn, chương điểm lại quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chủ trương và kế hoạch hành động về bình đẳng giới của tỉnh Tiền Giang gắn với đặc thù kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy nhanh CNH, HĐH. Tác giả hoàn thiện mô hình phân tích nghiên cứu ở trang 77.

Chương 3: Thực trạng tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở Tiền Giang

Nội dung chương 3 (từ trang 79 đến trang 116) tập trung phân tích nguồn dữ liệu khảo sát và số liệu báo cáo về cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động của cán bộ nữ tại Tiền Giang:

  • Sự tham gia vào các cấp ủy Đảng: Phân tích tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy qua giai đoạn 10 năm theo giới tính và cấp công tác (Bảng 3.1, Bảng 3.2), tỷ lệ nữ trong Ban Thường vụ Đảng ủy cấp tỉnh, huyện, xã giai đoạn 2010-2020 (Bảng 3.3). Nhiệm kỳ 2020-2025, tỷ lệ nữ cấp ủy viên đạt 14,9% ở cấp tỉnh, 22% ở cấp huyện và 27,5% ở cấp xã.
  • Sự tham gia ở các cấp chính quyền: Khảo sát tỷ lệ nữ trong cơ quan hành chính và đại biểu dân cử (Bảng 3.4). Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 và 2016-2020 (Bảng 3.5), chia theo chức vụ công tác (Bảng 3.6). Nhiệm kỳ 2020-2025 ghi nhận tỷ lệ nữ đại biểu HĐND cấp tỉnh đạt 27,87%, cấp huyện đạt 31,23%, cấp xã đạt 29,67%. Tỷ lệ phụ nữ giữ vị trí lãnh đạo chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước địa phương được chi tiết hóa ở Bảng 3.7.
  • Sự tham gia trong các tổ chức chính trị - xã hội: Phân tích cơ cấu nữ giới trong các đoàn thể qua các thời kỳ và theo cấp công tác (Bảng 3.8, Bảng 3.9).
  • Chất lượng và đánh giá cán bộ nữ: Trình độ học vấn của cán bộ theo giới (Bảng 3.10), trình độ tin học và ngoại ngữ (Bảng 3.11), danh hiệu thi đua đạt được như LĐTT, CSTĐCS, CSTĐCT, CSTĐCB (Bảng 3.12). Phân tích trình độ lý luận chính trị có ý nghĩa thống kê qua Biểu đồ 3.1 ($p < 0,001$), trình độ quản lý nhà nước qua Biểu đồ 3.2 ($p < 0,01$), mức độ tín nhiệm của cơ quan qua Biểu đồ 3.3 ($p < 0,05$) và đánh giá của địa phương qua Biểu đồ 3.4 ($p < 0,05$). Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chia theo các thang bậc: KHTNV, HTNV, HTTNV, HTXSNV. Cán bộ nữ không giữ chức vụ lãnh đạo ở cấp xã có tỷ lệ chưa qua đào tạo lý luận chính trị và quản lý nhà nước cao hơn các nhóm khác.

Bảng tổng hợp số liệu thực tế về tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng và HĐND tại tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2020-2025:

Cấp hành chính Tỷ lệ nữ tham gia Cấp ủy Đảng (%) Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND (%)
Cấp Tỉnh 14,90% 27,87%
Cấp Huyện 22,00% 31,23%
Cấp Xã 27,50% 29,67%

Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang

Nội dung chương 4 (từ trang 117 đến trang 150) luận giải 4 nhóm yếu tố tác động:

  1. Yếu tố thể chế, chính sách: Phân tích vai trò chính sách đối với công tác cán bộ theo giới (Bảng 4.1) và các thuận lợi, khó khăn (Biểu đồ 4.1, Biểu đồ 4.2 với $p < 0,01$).
  2. Khuôn mẫu giới truyền thống và định kiến giới: Khảo sát quan điểm về chức vụ chủ chốt đối với giới trong hệ thống chính trị tỉnh (Bảng 4.2). Định kiến xã hội và tư tưởng phong kiến còn đặt gánh nặng việc gia đình lên nữ giới, gây cản trở thăng tiến.
  3. Yếu tố gia đình: Khảo sát mức sống gia đình cán bộ nữ (Biểu đồ 4.3) và nghề nghiệp của người chồng (Biểu đồ 4.4).
  4. Yếu tố cá nhân:
    • Yếu tố tuổi: Khảo sát cơ cấu chức vụ lãnh đạo chính quyền theo nhóm tuổi (Bảng 4.3); kiểm định tương quan chức vụ Đảng theo nhóm tuổi đạt ý nghĩa thống kê qua Biểu đồ 4.5 ($p < 0,001$); chức vụ chính quyền theo nhóm tuổi qua Biểu đồ 4.6 ($p < 0,01$).
    • Yếu tố học vấn và chuyên môn: Tương quan giữa trình độ chuyên môn với chức vụ HĐND (Bảng 4.4), chức vụ lãnh đạo quản lý năm 2022 (Bảng 4.5), vị trí trong đoàn thể chính trị - xã hội (Bảng 4.6); tương quan chức vụ Đảng với học vấn qua Biểu đồ 4.7 ($p < 0,001$); tương quan chức vụ chính quyền với chuyên môn qua Biểu đồ 4.8 ($p < 0,01$).
    • Yếu tố tin học và ngoại ngữ: Tương quan giữa trình độ tin học với chức vụ Đảng (Bảng 4.7), chức vụ chính quyền (Bảng 4.8), cấp công tác (Bảng 4.9); tương quan trình độ ngoại ngữ với chức vụ Đảng (Bảng 4.10) và chức vụ chính quyền (Bảng 4.11).

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và vận dụng kết hợp 4 lý thuyết xã hội học chuyên ngành (lý thuyết hệ thống, lý thuyết vai trò xã hội, lý thuyết di động xã hội, lý thuyết nữ quyền Mác-xít) để xây dựng khung phân tích xã hội học về sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị ở một địa bàn cấp tỉnh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
  • Làm rõ tính chất đan xen giữa vai trò giới truyền thống và vai trò chính trị - xã hội của phụ nữ trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế nông nghiệp công nghệ cao.

Các đóng góp mới về thực tiễn:

  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2010-2020 và nhiệm kỳ 2020-2025 trên cả ba khối cơ quan (Đảng, chính quyền, đoàn thể) và ba cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã).
  • Xác định và lượng hóa mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến số đặc trưng cá nhân (tuổi, học vấn, trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ) và các rào cản xã hội (chính sách, định kiến giới, gánh nặng gia đình) đối với cơ hội thăng tiến của cán bộ nữ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và điều kiện thực thi: Bổ sung chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý ở từng cấp, từng ngành; chuẩn hóa công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ gắn với tiêu chuẩn vị trí việc làm thời kỳ CNH, HĐH.
  • Nhóm giải pháp tuyên truyền và xã hội: Đẩy mạnh truyền thông xóa bỏ định kiến giới và tư tưởng Nho giáo truyền thống đối với vai trò lãnh đạo của phụ nữ; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan trong việc bảo đảm chỉ tiêu bình đẳng giới.
  • Nhóm giải pháp trợ giúp gia đình và cá nhân: Mở rộng các dịch vụ xã hội trợ giúp việc gia đình để giảm bớt gánh nặng việc nhà cho cán bộ nữ; khuyến khích sự chia sẻ trách nhiệm của người chồng và gia đình; tăng cường cơ chế khuyến khích phụ nữ tự học nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu trong phạm vi không gian tỉnh Tiền Giang, do đó các kết luận và khuyến nghị phản ánh đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương này, việc khái quát hóa sang các địa bàn khác cần được đối sánh thận trọng.
  • Thời gian khảo sát và số liệu thống kê phản ánh thực trạng đến mốc năm 2022, chưa bao quát trọn vẹn kết quả cuối nhiệm kỳ 2020-2025.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá biến động tỷ lệ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị qua các kỳ đại hội và bầu cử tiếp theo hướng tới mục tiêu năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XII).

Giá trị tham khảo

Giá trị đối với hoạt động đào tạo và nghiên cứu:

  • Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Xã hội học, Quản lý công, Chính sách công, Giới và Phát triển.
  • Khung phân tích lý thuyết và hệ thống bảng hỏi khảo sát định lượng là tài liệu bổ ích cho các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm về tổ chức và nhân sự công.

Giá trị đối với hoạt động thực tiễn và hoạch định chính sách:

  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực tế cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tiền Giang, Sở Nội vụ và Hội Liên hiệp Phụ nữ trong việc tham mưu xây dựng chiến lược công tác cán bộ nữ giai đoạn 2021-2030.
  • Là nguồn tham khảo cho lãnh đạo các cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp trong việc quy hoạch, luân chuyển, đào tạo và đề bạt cán bộ nữ phù hợp với định hướng CNH, HĐH.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp tại tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2020-2025 đạt bao nhiêu phần trăm?
  • Theo số liệu báo cáo được nêu trong luận án, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2020-2025 tại Tiền Giang đạt: cấp tỉnh là 14,9%, cấp huyện/thành/thị là 22%, cấp xã là 27,5%.
  1. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Tiền Giang tập trung vào những nội dung chính yếu nào theo nghị quyết của địa phương?
  • Theo Nghị quyết số 64/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Tiền Giang, quá trình CNH, HĐH tập trung vào 4 nội dung: lấy nông nghiệp chuyên trái cây, thủy sản và công nghiệp chế biến - thủy sản làm trung tâm chuyển dịch kinh tế; lấy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học và công nghệ làm động lực cho kinh tế tri thức; lấy phát triển kinh tế và an sinh xã hội làm mục tiêu phát triển toàn diện; và CNH, HĐH gắn với thế mạnh riêng của tỉnh.
  1. Luận án đã vận dụng những lý thuyết xã hội học nào để xây dựng khung phân tích?
  • Tác giả sử dụng 4 lý thuyết xã hội học nền tảng: Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết vai trò xã hội, Lý thuyết di động xã hội và Lý thuyết nữ quyền Mác-xít.
  1. Những yếu tố cá nhân nào được luận án kiểm định có mối tương quan đến vị trí công tác của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị Tiền Giang?
  • Các yếu tố cá nhân được phân tích tương quan gồm: nhóm tuổi (tương quan chức vụ Đảng $p < 0,001$, chức vụ chính quyền $p < 0,01$), trình độ học vấn và chuyên môn (tương quan chức vụ Đảng $p < 0,001$, chức vụ chính quyền $p < 0,01$), trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ.
  1. Báo cáo của Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn phối hợp với UNDP (2021) chỉ ra điểm khác biệt nổi bật gì giữa nữ đại biểu dân cử và nam đại biểu dân cử?
  • Báo cáo chỉ ra tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội và HĐND chủ động tiếp xúc cử tri cao hơn nam giới; nữ đại biểu dành thời gian nhiều hơn cho lập pháp, giám sát và quan tâm chuyên sâu vào y tế, giáo dục, dân tộc; trong khi nam đại biểu dành nhiều thời gian hơn cho các quyết định trọng đại quốc gia và quan tâm nhiều hơn đến quốc phòng, an ninh, tài nguyên môi trường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ xã hội học của tác giả Nguyễn Ngọc Hương là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang thời kỳ đẩy nhanh CNH, HĐH. Dựa trên việc kết hợp 4 lý thuyết xã hội học chuyên ngành cùng phương pháp định lượng và định tính, tác giả đã làm rõ thực trạng cơ cấu, chất lượng cán bộ nữ ở ba khối cơ quan và ba cấp hành chính của địa phương. Nghiên cứu đã lượng hóa các yếu tố thể chế, văn hóa gia đình và năng lực cá nhân tác động đến vị thế chính trị của phụ nữ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.