Chương 1: Tổng quan Chương 2: Nghiên cứu các công nghệ liên quan Chương 3: Mô hình thiết kế ứng dụng chăm sóc sức khỏe thông minh Chương 4: Hiện thực, triển khai ứng dụng chăm sóc sức khỏe thông minh Chương 5: Kịch ban thử nghiệm và đánh giá Chương 6: Kết luận và hướng phát triển 17 CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN 2.1 Các nghiên cứu về Internet of Things (IoT) 2.11 Tổng quan Thuật ngữ “Internet of Things” hay IoT lần đầu tiên được đặt ra bởi Kevin Ashton vào năm 1999. Nhưng chỉ khi Gartner thêm IoT vào danh sách các công nghệ mới nồi vào năm 2011, nó mới bắt đầu được biết đến nhiều trên toàn cầu. Tính đến năm 2021, số lượng thiết bị được kết nối đang hoạt động trên thế giới là khoảng 21,7 ty, trong đó hơn 11,7 tỷ (54%) là thiết bị IoT.
Biéu đồ tổng số thiết bị kết nối (bao gồm cả Non-loT) ToT là một thuật ngữ bao hàm đề cập đến hàng tỷ đối tượng vật lý hoặc “mọi thứ” được kết nối với Internet, tat cả đều thu thập và trao đồi dữ liệu với các thiết bị và hệ thống khác qua Internet. Các thiết bị IoT có thể bao gồm từ các thiết bị nấu ăn thông thường trong gia đình đến các công cụ công nghiệp tỉnh vi.1⁄2 Các thiết bị loT Thiết bị IoT là các thiết bị phần cứng, chăng hạn như cảm biến, thiết bị gia dụng và các máy móc khác có khả năng thu thập và trao đổi dữ liệu qua Internet. Các thiết bị IøT khác nhau có các chức năng khác nhau, nhưng chúng đều có những điểm tương đồng về cách thức hoạt động. Cụ thể, thiết bị IoT là các đối tượng 18 vật lý cảm nhận mọi thứ đang diễn ra trong thế giới vật chất.
Chúng chứa CPU, firmware, giao thức mạng và có địa chỉ IP để hoạt động qua mạng. Một số loại tiêu biểu được liệt kê dưới đây: 2.1 Arduino UNO ‹®* Tổng quát: Arduino Uno là một bảng mạch vi điều khiển nguồn mở được phát triển bởi Arduino. Chúng ta dễ dàng xây dựng cho mình một dự án nhanh nhất (lập trình Robot, xe tự hành, điều khiển bật tắt LED.) dựa trên các thư viện có trên Arduino. Board mạch Arduino Uno * _ Ứng dụng của Arduino trong đời sống con người - May bay không có người lái.
- Cham sóc sức khỏe thông minh 2.2 Raspberry Pi Raspberry Pi là một máy tính rất nhỏ gon, kích thước bằng khoảng một cái thẻ ATM và chạy hệ điều hành Linux. Thiết bị Raspberry Pi gom bộ vi xử lý, bộ nhớ trong, khe cắm thẻ microSD, Wi-Fi, Bluetooth và các cổng USB 2. Raspberry Pi s* Ưu điểm và các ứng dụng cúa Raspberry Pi: « Don giản, dé sử dụng. « _ Tiêu thụ điện năng thấp: công suất chưa tới SW.
« C6 tính ứng dụng cao: thiết bị điều khiển mọi thiết bị điện tử trong nhà, điều khiển robot, làm camera an ninh, chăm sóc sức khỏe. Database Phàm Hình 2. Mô hình chăm sóc sức khỏe với thiết bị Raspberry Pi 2.3 Libelium IoT % Giới thiệu Libelium là thiết bị có dang mô-đun, dễ tích hợp, tiêu thụ năng lượng thấp và thường được triển khai cho các giải pháp Smart City. * Thiết bị Libelium Waspmote: 20 Hình 2.
Thiết bị Libelium Waspmote 2.3 Tiêu chuẩn và các giao thức Các giao thức IoT là một phan không thể thiếu của nền tang công nghệ IoT. Nếu không có các giao thức và tiêu chuẩn IoT, phần cứng sẽ được coi là vô dụng. Các giao thức và tiêu chuẩn IoT được phân thành hai loại riêng biệt. Đó là: Giao thức dữ liệu IoT (Presentation / Lớp ứng dụng) và Giao thức mang cho IoT (Datalink / Lớp vật lý).
Dấu ngoặc đơn là tham chiếu đến mô hình lớp mạng OSI.1 Giao thức dir liệu IoT ** MQTT (Message Queueing Telemetry Transport) - Truyền thông điệp qua mô hình publisher-subscribe, sử dung băng thông thấp, độ tin cậy cao. - Giao thức này hoạt động trên nên tang TCP/IP. BROKER | “————^ Pubieh subscribe Hình 2. Kiến trúc của giao thức MQTT - MQTT là lựa chọn lý tưởng trong các môi trường có băng thông thấp hay chạy trên thiết bị nhúng bị giới hạn về tài nguyên.
21 s* CoÁp (Constrained Application Protocol) - CoAP là một giao thức truyén tải tai liệu theo mô hình client/server dựa trên internet tương tự như giao thức HTTP. - Các gói CoAP nhỏ hơn nhiều so với dong HTTP TCP. © = Camel eircom) Hình 2. Kiến trúc của giao thức CoAP - CoAP sử dụng UDP (User Datagram Protocol), không.
hé tro TCP. * HTTP - HTTP là viết tắt của Hyper Text Transfer Protocol. - Giao tiếp giữa máy khách va máy chủ web được thực hiện bang cách gửi HTTP request và nhận HTTP response eneauest (Methods, (Methods Resources, Resources Headers) Headers), ge Response (Status (Status Code, Code, Headers) Headers) Hình 2. Kiến trúc giao thức HTTP 2.2 Giao thức mang cho IoT: Wi-Fi: - Wi-Fi (Wireless Fidelity) là một trong những giao thức truyền thông IoT phé biến nhất.
- Đặc điểm: 2 "Tiêu chuẩn: Dựa trên IEEE 802.11 “ Tần số: 2,4 GHz và 5 GHz " Phạm vi: Xấp xỉ 50 mét có thé lên đến 100 mét = Tốc độ dữ liệu: tùy theo từng phiên bản Wi-Fi - Ưu điểm: chi phí thiết bị cho Wi-Fi tháp và triển khai dé dàng. - Nhược điểm: mức tiêu thụ điện năng cao, phạm vi Wi-Fi khá vừa phải. - Vì vậy, Wi-Fi có thé không phải là lựa chọn tốt nhất cho tất cả các loại ứng dụng IoT nhưng nó có thể được sử dụng cho các ứng dụng như Home Automation, Smart Healthcare + Bluetooth: - Bluetooth là công nghệ được sử dung dé trao đổi dữ liệu không day trong khoảng cách ngắn. - Đặc điểm: "Tiêu chuẩn: Bluetooth 4.2 " Tan số: 2,4 GHz (ISM) = Pham vi: Xp xi.
50-150 mét " _ Tốc độ dữ liệu - 1 Mb/s đến 3 Mb/s Hình 2. Biểu tượng Bluetooth - Giống như Wi-Fi, Bluetooth cũng có một mô-đun Bluetooth HC-05 có thể được giao tiếp với các board mạch như Arduino hoặc Raspberry Pi để xây dựng các dự án loT. s* Zigbee: 23 - Đặc điểm: "Tiêu chuẩn: Zigbee 3.0 dựa trên IEEE802.4 = Tan số:2,4Ghz = Pham vi: Xap xi 10-200m = Tốc độ dữ liệu - 250 kbps - Nó được thiết kế đặc biệt cho các địa điểm công nghiệp, nơi yêu cầu điện năng thấp. - Thường được triển khai trong các thiết bị có yêu cầu nhỏ, chẳng hạn như bộ vi điều khiển và cảm biến.
thức này thường được sử dụng cho liên lạc đường dài. Dữ liệu có thể được gửi với kích thước lớn và nhanh hơn so với các công nghệ khác. Mô hình mạng di động Cellular - _ Các tần số hoạt động từ 900 - 2100 MHz với khoảng cách phủ sóng từ 35 km đến 200 km và tốc độ dữ liệu tức là tốc độ truyền dữ liệu từ 35 Kbps đến 10 Mbps. Một công ty Quectel có các sản phẩm IOT di động như EC21, EC23, EG91 và nhiều sản phẩm tiêu chuẩn LTE khác hoạt động trên 4G.
UMTS / HSPDA UCI5, UC20, UCI5 Mini & UC20 Mini là mô-đun IOT dựa trên 3G do cùng một công ty đưa ra. “ LoRa và LoRaWAN - LoRa ngày nay đang trở nên phô biến và được sử dung trong giao thức mạng IoT. LoRaWAN (Mạng diện rộng dai dài) có các ứng dụng cho khoảng cách xa và được thiết kế dé cung cấp năng lượng thấp cho giao tiếp trong các ứng dụng ToT, M2M. - Sự khác nhau giữa LoRa và LoRaWAN: = Lora là một điều chế không dây, sử dụng mức tiêu thu năng lượng thấp, là lớp vật lý (chip) = LoraWAN là một giao thức mạng, được đặt trên chip Lora để kết nối mạng.4 Cac giải pháp Nói đến IoT, vẫn rất nhiều người lầm tưởng IoT chỉ là xoay quanh các thiết bị phần cứng đầu cuối như Arduino nhưng thực ra đó chỉ là một phần trong bức tranh tổng thé của một giải pháp IoT hoàn chỉnh.
Hau hết các giải pháp IoT hoàn chỉnh đều có sơ đồ cấu trúc tông thé như sau: 25 Devices Connectivity AerCloud Application @_— @ 4: Hình 2. Sơ dé cấu trúc tổng thé giải pháp IoT hoàn chỉnh 2.1 Các giải pháp IoT phổ biến: “ Gidm sát độ lạnh: đo nhiệt độ trong các thiết bị làm lạnh bằng cảm biến và tự động kích hoạt cảnh báo néu nhiệt độ giảm xuống dưới ngưỡng đã thiết lập trước. s* Theo dõi vị trí xe 6 tô: Sử dụng công cụ theo dõi trên ô tô để thu thập vị trí GPS của chúng và tự động cập nhật trên màn hình bản đồ, cho phép người dùng biết chính xác vị trí của ô tô. % Anninh gia đình: oT kết nối nhiều loại cảm biến, báo động, camera, đèn và micrô có thé được điều khiển từ điện thoại thông minh.
s* Cham sóc sức khỏe: giải pháp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo đõi trạng thái sức khỏe của bệnh nhân và theo dõi nhân viên y tế và tài sản thông qua mạng lưới các thiết bị và cảm biến thông minh được kết nồi.2 Giải pháp IoT trong chăm sóc sức khỏe fÔ — REMOTE HEALTH MONITORING ‘SMART HOSPITAL SPACE X (0)——”= me nue rxAo0ne nœ Hình 2. Giải pháp IoT trong chăm sóc sức khỏe Các thiết bị lơT ngày càng gia tăng và nó có ảnh hưởng rất lớn trong việc chăm sóc sức khỏe. Ngoài ra, các hệ thống thông minh dựa trên IoT cho phép giám sát bệnh nhân từ xa [12]. Tác giả Jonathan Eprilio Soaduon Simanjuntak và cộng sự [13] trình bày việc kết hợp chip AD8232 và Arduino dé thu các giá trị điện tâm đồ và sử dụng phương pháp Recurrent Neural Network (RNN) dé phân loại các kết quả đọc điện tâm đồ trong việc đánh giá rung tâm nhĩ (Atrial fibrillation).
Việc kết hop Arduino và AD8232 có thé là một máy đo điện tâm đồ tốt trong việc đọc các bản ghi điện tim với chỉ phí thấp nhưng có độ chính xác cao. Đối với những bệnh nhân nặng, đang điều trị tại các khoa hồi sức tích cực thi việc theo đõi các chỉ số sức khỏe như điện tim, SpO2 là hết sức cần thiết. Tác giả Ayaskanta Mishra và cộng sự [14] đã trình bày cách hiện thực một chương trình chăm sóc sức khỏe thông minh bằng cách kết hợp chip AD8232 và Arduino Uno thông qua module ESP8266 Wifi truyén đữ liệu thu thập được lên Cloud để theo dõi thông tin về điện tim theo thời gian thực. Tác gia Nurul Huda và cộng sự [15] trình bày nghiên cứu giải pháp phát hiện rối loạn nhịp tìm bằng cách ứng dụng chức năng đo điện tâm đồ sử dụng chip AD8232, Arduino, kết nói Bluetooth với chi phí và năng lượng thấp.
27 SPE Wi Module tác smer tee netehem te a ` eto Hình 2. Mô hình kết nối cảm biến AD8232 và ESP8266 Wifi 2.2 Điện toán đám mây và điện toán cận biên 2.