CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG VÀNG 1. Đặc điểm và đơn vị đo lường của vàng 1. Đặc điểm của vàng Vàng có tên Latinh là Aurum, ký hiệu hoá học là Au, là nguyên tố hoá học thuộc nhóm I trong bảng hệ thống tuần hoàn của Mendeleep – thuộc nhóm kim loại quý cùng với bạc, đồng, platin…, số thứ tự nguyên tử là 79, nguyên tử lượng là 196,967. Trong các hợp chất hoá học, số oxi hoá của vàng là +1 và +3.
Khối lượng riêng của vàng là d = 19,32g/ cm3. Nhiệt độ nóng chảy của vàng là 1.060oC, nhiệt độ sôi là 2.1 Vị trí của Vàng trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleep 79 Bạch Kim ← Vàng → Thủy Ngân Ag ↑ Au ↓ Rg Vàng có tính dẫn nhiệt và điện tốt, có tính bền hoá học rất cao, không bị ảnh hưởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, oxy và hầu hết chất ăn mòn, vì vậy thích hợp tạo tiền kim loại và trang sức, không bị tác động bởi không khí và phần lớn hoá chất như oxy, nitơ, hydro, carbon,… kể cả các loại acid, chỉ trừ halogen đun nóng và hỗn hợp acid selentic (H2SeO4). Khi phủ lên bề mặt vật thể một lớp vàng mỏng, có thể phản xạ đến 90% phóng xạ hoặc bức xạ nhiệt. 123doc 13 Vàng khi ở dạng khối có màu vàng, cũng có thể có màu đen, hồng ngọc hay tía khi được cắt nhuyễn.
Vàng là kim loại mềm, dễ uốn dát nhất (1 gam vàng khi kéo dài thành sợi có chiều dài tới 2.500 m hoặc dập thành miếng mỏng có diện tích đến 1 m²), vàng thường tạo hợp kim với kim loại khác để tăng độ cứng như: với đồng cho màu đỏ hơn, màu xanh lá với sắt, màu tía với nhôm, màu trắng với bạch kim. Đây là những đặc điểm vô cùng quan trọng và đã được con người sớm khai thác, sử dụng và tôn quý. Khai thác và trữ lượng vàng Vàng được khai thác ở tầng đất thấp hơn những kim loại khác, mỗi tấn quặng khai thác chỉ có khoảng vài gram vàng. Để có một lượng vàng đủ làm một chiếc nhẫn (khoảng 30 gam), phải đào trung bình 30 tấn quặng.
Quặng vàng được đem nghiền nhỏ, đãi để làm giàu quặng, xyanua hoá, hoà tan vàng thành phức chất NaAu (CN)2 rồi dùng Zn để giải phóng vàng kim loại. Quy trình sản xuất vàng có thể được phân thành 6 giai đoạn chính: Tìm mỏ có quặng; xâm nhập mỏ quặng; tách quặng ra bằng khai thác và đào mỏ; vận chuyển các chất liệu tách được từ bề mặt mỏ đên nhà máy chế biến, chế biến và tinh luyện. Ước tính đến cuối năm 2006, có khoảng 158,000 tấn vàng được khai thác trên toàn thế giới; trong đó, 66% là được khai thác kể từ năm 1950. Trong vài thập niên trở lại đây, sản lượng vàng khai thác trên thế giới không ngừng tăng cao.
Từ năm 1990 đến nay, ước tính sản lượng trung bình hàng năm toàn thế giới vào khoảng 2. Theo tính toán của các nhà địa chất học, lòng đất còn chứa một lượng vàng rất lớn. Trong tự nhiên, vàng kim loại tồn tại dưới dạng vảy nhỏ lẫn trong đất, cát, tại các kẽ nứt trong lớp đá lòng sông, những nơi rẽ dòng, bên dưới những tảng đá ở chỗ trũng và những lớp bùn, sỏi đá bị rễ cây cản lại, hay phân tán trong các mỏ thạch anh. Hàm lượng vàng trong vỏ trái đất khoảng 4,3.
Trong nước biển, vàng chiếm một hàm lượng trung bình khoảng 5. Đơn vị đo lường – Công thức tính toán, quy đổi Trong giao dịch tiền tệ quốc tế, theo tiêu chuẩn ISO 4217, XAU là mã tiền tệ tiêu chuẩn của 1 Troy Ounce vàng. Như vậy, trên thế giới, vàng được đo lường theo hệ thống khối lượng troy ounce (oz). Troy là đơn vị đo có từ thời Trung cổ, có nguồn gốc từ một địa danh của nước Pháp (Troyes).
Tại Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc chỉ. Một cây vàng bằng 10 chỉ vàng. Tuổi (hàm lượng) vàng được tính theo thang độ K (karat), một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất hay vàng 99,99% tương đương với 24K. Vàng dùng trong trang sức thông thường gọi là vàng tây, có tuổi khoảng 18K, xấp xỉ với hàm lượng vàng là 75%.1 Đơn vị đo lường của vàng Thế giới Việt Nam 1 Troy ounce (oz) 1 Cây (lượng) Khối lượng = 31,1034 g = 37,5 g = 0,8294 cây = 1,20555 oz 24K 99,99% Hàm lượng 18K 75% 14K 58,33% Đơn vị yết giá USD/ oz VND/ cây Công thức quy đổi giá vàng từ đơn vị USD/oz sang đơn vị VND/cây : = (Giá vàng thế giới + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm) * (1+ Thuế nhập khẩu) * 1,20555 * Tỷ giá USD/VND + Phí gia công Như vậy, nếu giá vàng thế giới là 1.000 USD/oz và Chi phí vận chuyển ước tính : 0,75 USD/ oz Phí bảo hiểm ước tính : 0,25 USD/ oz Thuế nhập khẩu vàng : 1% 123doc 15 Tỷ giá USD/VNĐ : 17.780 VNĐ/USD Phí gia công vàng miếng : 30.000 VNĐ Giá vàng trong nước sẽ bằng : (1.
Giá trị sử dụng, ứng dụng của vàng 1. Giá trị sử dụng của vàng Vàng có giá trị vô cùng to lớn trong cuộc sống của con người từ xưa tới nay, được coi là “Vua của các kim loại”, là kim loại quý được sử dụng từ rất lâu qua các thời đại trong lịch sử. Vàng có nhiều đặc tính tự nhiên quý hiếm nên trong suốt quá trình nhân loại phát triển, thông qua lao động đã làm cho vàng trở thành đồ trang sức có giá trị. Dần dần, với sự phát triển của ngành mỹ nghệ kim hoàn, vàng phục vụ cho các hoạt động tôn giáo và biểu thị quyền lực như đồ dùng bằng vàng, công trình mỹ thuật, kiến trúc, điêu khắc vàng trong đền thờ, cung điện, các đồ vật trang trí của vua chúa, hoàng tộc.
Ngoài giá trị trang trí, trang sức, khi khoa học kỹ thuật phát triển vàng còn có những tính năng đặc biệt như sử dụng trong nha khoa để trám răng, bịt răng, làm răng giả… trong công nghiệp dùng làm các linh kiện, thiết bị… Như vậy, trước khi trở thành tiền tệ, vàng cũng chỉ là một hàng hoá thông thường. Vai trò của vàng chỉ thật sự tối quan trọng trong đời sống con người kể từ khi nó mang hình thái tiền tệ. Vì lúc đó, nó có thể trực tiếp được chuyển hoá thành bất kỳ hàng hoá nào. Đây mới chính là động lực thúc đẩy con người không ngừng tìm kiếm, khai thác, chế tác và tích trữ vàng nhằm sử dụng vàng trên khía cạnh giá trị nhiều hơn khía cạnh sử dụng 1.
Ứng dụng, vai trò của vàng Trên thế giới, vàng được sử dụng chủ yếu vào mục đích trang sức, chiếm một phần không nhỏ trong cơ cấu nhu cầu vàng vật chất của toàn thế giới (chiếm khoảng 70%). Ngoài ra, vàng còn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ 123doc 16 thuật như điện tử, hàng không, y tế,. trong đời sống xã hội như tiền tệ, nha khoa, huy chương,. Nhu cầu đối với vàng vật chất phục vụ cho ngành công nghiệp: Mỗi năm thế giới tiêu thụ khoảng 400 tấn vàng trong ngành công nghiệp (12%), vàng là kim loại được sử dụng đầu tiên trong tiến trình phát triển kỹ thuật do tính năng dễ chế tác, dễ nấu chảy, độ tinh khiết cao cùng với độ sáng bóng, không dễ bị bào mòn.
Đối với Chính phủ, Ngân hàng Trung ương (NHTW) các nước : Vàng cùng với các ngoại tệ mạnh khác được dùng để dự trữ ngoại hối. Đối với các nhà đầu tư (NĐT): Cấu trúc kinh tế, địa chính trị toàn cầu luôn tồn tại nhiều bất ổn, quan niệm đầu tư là trong danh mục đầu tư cần phải bao gồm những tài sản có giá trị thật như hàng hóa để bảo vệ giá trị của đồng tiền khi xảy ra các rủi ro đối với sự mất giá của các tài sản tài chính khác. Vàng cùng với các kim loại quý khác được xem là nơi ẩn náu an toàn của giá trị. Những tính năng đa dụng đến kinh ngạc của vàng trong cuộc sống : Điện tử : Vàng dùng trong các công tắc, bộ chuyển mạch, rơle và các khớp nối; trong các thiết bị bán dẫn, các dây hoặc mảnh vàng dùng để kết nối các chi tiết như bóng bán dẫn với các vi mạch, liên kết các chip điện tử trong bảng mạch.
Y học : Đồng vị vàng Au – 198 được dùng điều trị ung thư. Điều trị chứng viêm khớp và các bệnh liên quan đến gan, tai và mắt. Vàng được sử dụng trong nhóm thuốc giúp giảm quá trình phát triển của bệnh viêm khớp, có tên là DMARD giúp chữa cơn đau và vết sưng trong các khớp xương. Nha khoa : Vàng đã được ứng dụng trong nha khoa từ cách đây hơn 3.
Những người Etrusca sống vào thế kỷ thứ 7 sau công nguyên đã dùng các mẫu vàng để thay thế những chiếc răng bị hỏng. Thế kỷ 16, một cuốn sách khảo cứu nha khoa đã giới thiệu vàng lá như là 1 vật liệu để lấp các lỗ hỏng trong răng. 123doc 17 Ngày nay, vàng được dùng trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng như thân răng và cầu răng giả. Hàng không và du hành vũ trụ : Không có vàng, con người sẽ chẳng bao giờ đặt chân đến mặt trăng.
Vàng được thiết kế thành bảng dày 0,15mm, do có khả năng phản xạ tốt nên sử dụng trong các chương trình vũ trụ như một tấm khiên chống lại bức xạ mặt trời. Vàng là được xem là một nhân tố trung tâm không thể thiếu trong các tiêu chuẩn an toàn bay vào không gian. Vàng được sử dụng trong quá trình chế tạo tàu vũ trụ, tập trung ở những bộ phận bằng hợp kim đồng thau, buồng nhiên liệu, hệ thống điện tử. Bảo vệ môi trường - Công nghệ xanh : Công nghệ xanh là mô hình khoa học khuyến khích nghiên cứu chế tạo ra các hóa phẩm công nghiệp và quy trình sản xuất giúp giảm thiểu việc sử dụng và gia tăng hàm lượng các chất nguy hiểm.
Vàng được sử dụng làm chất xúc tác đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển của công nghệ xanh. Chất xúc tác là một chất hoặc vật liệu có tác dụng thúc đẩy các phản ứng hóa học diễn ra nhanh hơn mà không tiêu tốn nhiều năng lượng, là thành phần hết sức cần thiết trong nhiều quy trình công nghiệp khác nhau, ngành sản xuất hoá phẩm, thực phẩm và các vật liệu mới.