Luận văn ThS: Phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình (Lê Thị Phương Anh)

Khám phá các giải pháp đột phá nhằm phát triển mạnh mẽ thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh BIDV Mỹ Đình. Nâng cao tiện ích và trải nghiệm cho khách hàng.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình

Thẻ tín dụng quốc tế là sản phẩm tài chính quan trọng giúp khách hàng thực hiện thanh toán toàn cầu. Tại BIDV Mỹ Đình, phát triển sản phẩm này đóng vai trò then chốt trong chiến lược mở rộng dịch vụ ngân hàng hiện đại. Thẻ tín dụng quốc tế cung cấp tiện ích thanh toán linh hoạt, hỗ trợ giao dịch xuyên biên giới với mức độ an toàn cao nhờ công nghệ chip EMV và xác thực đa yếu tố. Ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, từ đó nâng cao doanh thu từ phí dịch vụ. Bên cạnh lợi ích kinh tế, sản phẩm còn góp phần thúc đẩy thanh toán không tiền mặt, phù hợp xu hướng tài chính toàn cầu. Chiến lược phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình tập trung vào nâng cấp hạ tầng công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế là phương tiện thanh toán cho phép chủ thẻ vay trước trả sau trong giới hạn hạn mức tín dụng do ngân hàng cấp. Tại BIDV Mỹ Đình, sản phẩm này hỗ trợ giao dịch tại hơn 20 triệu điểm chấp nhận thẻ toàn cầu nhờ liên minh Visa/Mastercard. Vai trò chính của thẻ bao gồm: (1) Tiện ích thanh toán toàn cầu, (2) Công cụ quản lý dòng tiền cá nhân, (3) Nguồn thu phí dịch vụ ổn định cho ngân hàng. Đối tượng sử dụng chủ yếu là khách hàng có thu nhập ổn định, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và du khách quốc tế. Sự phát triển của sản phẩm góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán, giảm thiểu rủi ro tiền mặt và nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trên thị trường tài chính.

1.2. Bối cảnh thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam

Thị trường thẻ tín dụng Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng 15%/năm giai đoạn 2018-2023 nhờ chính sách khuyến khích thanh toán không tiền mặt. Tại Hà Nội, mật độ thẻ tín dụng đạt 35 thẻ/100 dân, thấp hơn mức trung bình ASEAN (42 thẻ/100 dân). Yếu tố thúc đẩy bao gồm: (1) Sự phổ biến của thương mại điện tử (tăng 30% doanh thu năm 2023), (2) Chính sách miễn phí thường niên lần đầu của nhiều ngân hàng, (3) Nhu cầu du lịch quốc tế sau đại dịch. BIDV Mỹ Đình cạnh tranh trực tiếp với 50 ngân hàng thương mại khác, đặc biệt tại phân khúc khách hàng doanh nghiệp và khách hàng giàu có. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và công nghệ bảo mật được coi là yếu tố quyết định sự thành công.

II. Phân tích thách thức trong phát triển thẻ tín dụng quốc tế BIDV Mỹ Đình

BIDV Mỹ Đình đối mặt nhiều thách thức trong phát triển thẻ tín dụng quốc tế do đặc thù thị trường Việt Nam. Rào cản lớn nhất là nhận thức hạn chế của khách hàng về lợi ích sản phẩm, dẫn đến tỷ lệ sử dụng thẻ còn thấp (chỉ 22% dân số trưởng thành). Bên cạnh đó, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng FDI và fintech với chính sách ưu đãi vượt trội (hoàn tiền 5-10%, miễn lãi suất 6 tháng) khiến BIDV khó giữ chân khách hàng. Hệ thống công nghệ cũ tại chi nhánh cũng hạn chế khả năng xử lý giao dịch nhanh chóng, gây bất tiện cho khách hàng. Chi phí vận hành cao do yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế (PCI DSS, EMV) và đào tạo nhân viên liên tục. Ngoài ra, rủi ro gian lận thẻ (chiếm 0.05% doanh thu) đòi hỏi đầu tư mạnh vào hệ thống giám sát an ninh.

2.1. Rào cản từ phía khách hàng

Khách hàng tại khu vực Mỹ Đình chủ yếu là cán bộ, công chức có thu nhập trung bình, ngại sử dụng thẻ do lo ngại về lãi suất (18-22%/năm) và phí thường niên (100.000-500.000 VND). Nhiều người vẫn ưa thích thanh toán tiền mặt do thói quen lâu năm, thiếu hiểu biết về bảo mật thẻ. Tâm lý e ngại nợ xấu cũng khiến họ hạn chế đăng ký sản phẩm. Đối tượng doanh nghiệp nhỏ lẻ tại địa bàn có nhu cầu thấp do doanh thu chủ yếu từ giao dịch nội địa. Ngân hàng cần triển khai chiến dịch giáo dục tài chính quy mô, kết hợp ưu đãi hấp dẫn để thay đổi hành vi tiêu dùng.

2.2. Cạnh tranh từ các tổ chức tài chính

Các ngân hàng FDI (HSBC, Standard Chartered) và fintech (MoMo, ZaloPay) chiếm lĩnh 60% thị phần thẻ tín dụng nhờ chính sách ưu đãi vượt trội. Họ cung cấp lãi suất 0% trong 3-6 tháng, hoàn tiền 5-10% và miễn phí thường niên năm đầu. Khách hàng dễ dàng chuyển đổi do quy trình đăng ký đơn giản (chỉ cần CMND/CCCD). BIDV Mỹ Đình gặp bất lợi khi sản phẩm chủ yếu hướng đến khách hàng truyền thống, thiếu sự linh hoạt trong gói ưu đãi. Chiến lược cạnh tranh cần tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp, du lịch và giáo dục, nơi BIDV có lợi thế về uy tín thương hiệu.

III. Giải pháp phát triển thẻ tín dụng quốc tế hiệu quả tại BIDV Mỹ Đình

Để nâng cao hiệu quả sản phẩm, BIDV Mỹ Đình cần triển khai chiến lược đa chiều tập trung vào đổi mới sản phẩm, nâng cấp công nghệ và mở rộng thị trường. Trước hết, ngân hàng nên phát triển gói thẻ tín dụng dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp với hạn mức cao (lên đến 1 tỷ VND) và phí giao dịch thấp. Song song, triển khai chương trình đào tạo nhân viên về tư vấn sản phẩm, sử dụng công nghệ AI để phân tích nhu cầu khách hàng. Hợp tác với các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) để cung cấp ưu đãi đặc biệt khi thanh toán bằng thẻ BIDV. Đồng thời, đầu tư vào hệ thống bảo mật tiên tiến (tokenization, sinh trắc học) nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận. Chiến lược marketing cần sử dụng đa kênh (digital marketing, sự kiện trực tiếp) để tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu.

3.1. Nâng cấp sản phẩm và chính sách ưu đãi

BIDV Mỹ Đình nên phát triển 3 gói thẻ tín dụng: (1) Thẻ Doanh nghiệp dành cho chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, (2) Thẻ Du lịch với ưu đãi hoàn tiền 3-5% tại các hãng hàng không, (3) Thẻ Sinh viên với hạn mức thấp (10 triệu VND) và phí giao dịch 0%. Mỗi gói cần có chính sách miễn lãi suất 3-6 tháng và hoàn tiền không giới hạn. Ngân hàng cũng nên hợp tác với các đối tác (hotel, airline) để cung cấp dịch vụ trải nghiệm độc quyền. Đặc biệt, chương trình giới thiệu khách hàng (referral) với phần thưởng lên đến 500.000 VND sẽ kích thích nhu cầu sử dụng thẻ. Việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký (áp dụng eKYC) cũng sẽ thu hút khách hàng trẻ tuổi.

3.2. Ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân lực

Triển khai hệ thống quản lý khách hàng (CRM) để phân tích hành vi sử dụng thẻ, từ đó đề xuất sản phẩm phù hợp. Công nghệ AI sẽ hỗ trợ phát hiện giao dịch bất thường, cảnh báo rủi ro gian lận trong thời gian thực. Ngân hàng cần đào tạo 100% nhân viên về kỹ năng tư vấn sản phẩm, sử dụng công nghệ mới và xử lý khiếu nại. Chương trình đào tạo nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sử dụng mô hình tình huống thực tế. Đồng thời, đầu tư vào nền tảng ngân hàng số (BIDV SmartBanking) để tích hợp chức năng quản lý thẻ tín dụng trực tuyến. Sự kết hợp giữa công nghệ và con người sẽ nâng cao trải nghiệm khách hàng, tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng.

IV. Kết luận và khuyến nghị phát triển thẻ tín dụng quốc tế BIDV Mỹ Đình

Phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình là chiến lược quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và doanh thu ngân hàng. Qua phân tích, ngân hàng cần tập trung vào đổi mới sản phẩm, nâng cấp công nghệ và mở rộng thị trường mục tiêu. Các giải pháp bao gồm phát triển gói thẻ doanh nghiệp, ứng dụng AI trong quản lý rủi ro, và hợp tác với đối tác thương mại điện tử. Bên cạnh đó, đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức khách hàng là yếu tố quyết định thành công. Việc triển khai chiến lược này sẽ giúp BIDV Mỹ Đình đạt mục tiêu trở thành chi nhánh dẫn đầu về dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Hà Nội vào năm 2025. Đánh giá hiệu quả thông qua chỉ số doanh thu từ phí dịch vụ, tỷ lệ khách hàng sử dụng thẻ thường xuyên và mức độ hài lòng khách hàng.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình có tiềm năng phát triển mạnh nhờ nhu cầu thanh toán toàn cầu tăng cao. Tuy nhiên, thách thức chính đến từ nhận thức khách hàng hạn chế và cạnh tranh gay gắt. Giải pháp đề xuất bao gồm nâng cấp sản phẩm (3 gói thẻ chuyên biệt), ứng dụng công nghệ (AI, CRM) và mở rộng hợp tác đối tác. Chiến lược marketing đa kênh và đào tạo nhân lực sẽ nâng cao hiệu quả triển khai. Kết quả mong đợi là tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ 20%/năm, tỷ lệ sử dụng thẻ đạt 30% dân số khu vực Mỹ Đình vào năm 2025.

4.2. Định hướng chiến lược tương lai

BIDV Mỹ Đình cần xây dựng lộ trình phát triển 5 năm (2024-2028) với mục tiêu chiếm lĩnh 25% thị phần thẻ tín dụng quốc tế tại Hà Nội. Chiến lược bao gồm: (1) Phát triển sản phẩm thẻ xanh (eco-friendly) vào năm 2026, (2) Triển khai hệ thống thanh toán không tiếp xúc (contactless) trên toàn bộ sản phẩm, (3) Mở rộng mạng lưới đối tác toàn cầu thông qua liên minh với các ngân hàng châu Âu. Ngoài ra, ngân hàng nên đầu tư vào nghiên cứu thị trường thường xuyên để cập nhật nhu cầu khách hàng. Sự kết hợp giữa đổi mới sản phẩm, công nghệ và dịch vụ sẽ giúp BIDV Mỹ Đình trở thành biểu tượng của ngân hàng hiện đại tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh mỹ đình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay ngoài những dịch vụ truyền thống, các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng mở rộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đ c dịch vụ thẻ, cụ th là thẻ tín dụng quốc tế. Thẻ tín dụng quốc tế c ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu c u của khách hàng vì tính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở những nước có nền kinh tế phát tri n. Mỗi ngân hàng có những chiến lược riêng đ chiếm lĩnh thị trư ng và phát tri n thương hiệu thẻ của mình.

Sự cạnh tranh phát tri n dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho nhu c u của ngư i tiêu d ng ngày càng được đáp ứng và thị trư ng thẻ tín dụng quốc tế cũng trở nên sôi động hơn bao gi hết. Cơ cấu thu nhập của ngân hàng đến từ các hoạt động dịch vụ như thu nhập từ thẻ, POS, ngân hàng điện tử,. ngày càng có chiếm tỷ trọng cao, thay thế d n thị ph n của mảng kinh doanh truyền thống. Do đ , vấn đề phát tri n thẻ tín dụng quốc tế: gia tăng quy mô, nâng cao chất lượng thẻ tín dụng quốc tế,… là một trong những mục tiêu quan trọng của hệ thống ngân hàng thương mại trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Quản lý thế nào đ phát tri n được thẻ tín dụng quốc tế và chiếm lĩnh thị trư ng trong lĩnh vực này. Đây cũng là một trong những mục tiêu cơ bản của Ngân hàng TMCP đ u tư và phát tri n Việt Nam giai đoạn 2020-2025. Ngân hàng thương mại cổ ph n đ u tư và phát tri n Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình là một trong những chi nhánh trẻ của Ngân hàng TMCP đ u tư và phát tri n Việt Nam. Vì vậy, với môi trư ng kinh doanh dịch vụ thẻ hiện nay, chi nhánh còn đang gặp nhiều kh khăn.

Bên cạnh những thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế, chi nhánh vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế. Nếu không phát tri n mảng kinh doanh thẻ tín dụng, Chi nhánh sẽ rất kh đ tiếp tục giữ vững vị thế trong toàn hệ thống, góp ph n vào mục tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh hằng năm và duy trì, nâng hạng của chi nhánh. Đ nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh, góp ph n tăng thu nhập ngân 1 hàng, chúng ta c n quản lý tốt việc phát tri n thẻ tín dụng quốc tế. Việc nghiên cứu vấn đề mang tính lý luận, phân tích đánh giá thực trạng và từ đ đề ra các giải pháp nhằm phát tri n dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng TMCP đ u tư và Phát tri n Việt Nam Mỹ Đình là vấn đề c nghĩa thực tiễn hiện nay.

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phát triển thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Đình” làm đề tài nghiên cứu của mình. Câu hỏi nghiên cứu: Những hạn chế, bất cập của BIDV Chi nhánh Mỹ Đình trong phát hành thẻ tín dụng quốc tế? Lãnh đạo Chi nhánh c n làm gì đ phát tri n thẻ tín dụng quốc tế trong th i gian tới? 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát tri n thẻ tín dụng quốc tế trong 5 năm từ 2015-2019, luận văn đề xuất giải pháp chủ yếu là quản lý thế nào đ phát tri n thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV chi nhánh Mỹ Đình trong th i gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống h a cơ sở lý luận về phát hành thẻ tín dụng quốc tế - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại và rút ra bài học kinh nghiệm cho BIDV – Chi nhánh Mỹ Đình - Đưa ra các giải pháp phát tri n thẻ tín dụng quốc tế của BIDV – Chi nhánh Mỹ Đình trong th i gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: là những hoạt động phát tri n thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng thương mại. - Đối tượng khảo sát: khách hàng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế và cán bộ nhân viên c liên quan đến thẻ tín dụng quốc tế của BIDV chi nhánh Mỹ Đình. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: giới hạn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Mỹ Đình.

+ Về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng qua 5 năm từ năm 2015-2019, 2 các giải pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo. + Về nội dung: thực thi chiến lược phát tri n thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình. Kết cấu của luận văn: Ngoài ph n Mở đ u, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu phát tri n thẻ tín dụng Quốc tế tại ngân hàng thương mại. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chƣơng 3: Thực trạng phát tri n thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng BIDV Mỹ Đình. Chƣơng 4: Giải pháp phát tri n thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Mỹ Đình. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các đề tài nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng không hề mới trong những năm g n đây.

Với sự phát tri n không ngừng các dịch vụ tiện ích cho khách hàng, các ngân hàng hiện nay luôn nghiên cứu và phát tri n những tiện ích mới nằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế là một mảng không th thiếu trong quy luật của sự phát tri n đ. Vì vậy đề tài Phát triển thẻ tín dụng quốc tế càng được quan tâm, phân tích và lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho các đồ án tốt nghiệp, luận văn. Đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (2010)” Tác giả Tr n Thị Kim Nhung tác giả đã đề cập đến việc trong những năm g n đây, mặc dù gia nhập thị trư ng chậm so với đối thủ, nhưng dịch vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, luôn nằm trong top 3 những ngân hàng có số lượng thẻ phát hành lớn nhất, cũng như doanh số giao dịch qua thẻ lớn nhất, tốc độ tăng trưởng dịch vụ thẻ ổn định qua các năm.

Tuy nhiên bên cạnh đ dịch vụ thẻ của Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam còn gặp nhiều hạn chế về tính năng sản phẩm, công nghệ áp dụng, mạng lưới ATM, POS. và chịu sức ép cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng hiện đại khác. Trước thực trạng trên tác giả đã đánh giá những mặt hạn chế, phân tích các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, kiến nghị đ nâng cao hơn nữa chất lượng của dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam. Đề tài “ Phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Tế - VIB Chi nhánh Nguyễn Tuân (2017)” Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh.

Trong luận văn của mình tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản nhất về thẻ tín dụng, phát tri n thẻ tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Luận văn sử dụng kết 4 hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, thu thập số liệu, phân tích so sánh và một số phương pháp khác đ tiến hành nghiên cứu thực trạng phát tri n thẻ tín dụng tại ngân hàng VIB với một số ngân hàng khác dựa trên các chỉ tiêu định lượng như số lượng thẻ, số lượng máy ATM/POS, doanh số sử dụng thẻ. và các tiêu chí định tính như: sự đa dạng trong các dòng sản phẩm thẻ, tính bảo mật, an toàn, chính sách giá. Từ việc đánh giá thực trạng, luận văn đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị với ngân hàng VIB, cơ quan quản l nhà nước hoàn thiện các cơ chế chính sách trong th i gian tới.

Đề tài “ Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế (2018)” tác giả Nguyễn Lê Nhật Anh Trư ng Đại học Kinh tế Huế. Trong luận văn tác giả đưa ra khái niệm về các loại thẻ nói chung và nói riêng về thẻ tín dụng. Tác giả sử dụng phương pháp điều tra khách hàng và nhân viên ngân hàng sau phân tích qua số liệu thống kê. Từ đ chỉ ra những nguyên nhân và hạn chế tại ngân hàng Agribank Thừa Thiên Huế, sau đ đưa ra gải pháp đ gải quyết từng nguyên nhân mà chỉ số điều tra chưa đạt, đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản l và nhà nước.

Đề tài “ Phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam: Ngân hàng nỗ lực là chưa đủ ( năm 2019)” tác giả Nguyễn Lan Anh. Trong luận văn tác giả phân tích các chiến lược của các ngân hàng tại Việt Nam, Nhiều ngân hàng đang c chiến lược phát tri n mạnh mẽ thẻ tín dụng nhằm thúc đẩy việc chi tiêu, mua sắm qua thẻ cũng như kích thích tiêu dùng của ngư i dân. Mặc dù, số lượng thẻ phát hành ngày càng tăng nhanh, nhưng số thẻ ảo cũng rất nhiều khiến cho hiệu quả phát hành và sử dụng thẻ không cao. Vấn đề là làm sao phải đẩy mạnh doanh số thanh toán qua thẻ, đ mới là điều thành công của việc phát hành thẻ.

Điều này đòi hỏi c n phải nỗ lực hơn nữa về hệ thống máy cà thẻ (POS) tiện lợi, mọi lúc mọi nơi và c đông đảo các đơn vị tham gia chấp nhận thẻ với mức lãi suất phù hợp đ là “vốn mồi” kích thích th i quen tiêu dùng bằng thẻ của ngư i dân. Đề tài “ Đẩy mạnh phát hành thẻ tín dụng: Phát triển phải đi cùng bảo mật thông tin ( năm 2018)” tác giả Nguyễn Văn Khuê. Trong bài phân tích tác giả đi sâu 5 vào việc trong thực tế hiện nay, không chỉ thẻ ghi nợ, mà cả thẻ tín dụng tại Việt Nam còn khá nhiều rủi ro bởi h u hết vẫn là thẻ từ, tội phạm có th sử dụng công nghệ cao đ đưa ra nhiều cách sao chép dữ liệu từ trong đ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ