Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, hoạt động thương mại quốc tế luôn được xác định là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Đây là ngành kinh tế có tính đặc thù cao, thể hiện mối quan hệ hợp tác đa phương và song phương giữa các quốc gia, đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro về mặt thị trường, pháp lý và biến động tài chính toàn cầu.
Trong cấu trúc kinh tế tư nhân, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò động lực đối với sự tăng trưởng kinh tế xã hội. Dẫn theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 6 năm 2020, cả nước có khoảng 541.753 DNNVV đang hoạt động, trong đó doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ chiếm tới 98,4%. Khối doanh nghiệp này sở hữu tổng vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD (tương đương 1/3 tổng vốn đăng ký của toàn bộ doanh nghiệp), đóng góp thường niên khoảng 40% GDP, 30% tổng thu ngân sách nhà nước và 33% giá trị sản lượng công nghiệp. Mặc dù vậy, theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nhóm DNNVV qua các năm chỉ chiếm từ 20% đến 30% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.
Hạn chế về quy mô vốn, trình độ công nghệ, năng lực quản trị và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính ngân hàng đã tạo nên rào cản lớn đối với DNNVV khi tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Để khắc phục điểm nghẽn này, việc phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế (TTTMQT) cả về chiều rộng lẫn chiều sâu là nhiệm vụ trọng tâm của các ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – Chi nhánh Thụy Khuê.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Đức tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như hoạt động tài trợ thương mại quốc tế dành cho DNNVV tại các ngân hàng thương mại.
- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTTMQT dành cho DNNVV tại MB Chi nhánh Thụy Khuê giai đoạn 2018–2020 thông qua các chỉ tiêu định lượng và định tính, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Mục tiêu 3: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển hoạt động TTTMQT cho đối tượng khách hàng DNNVV tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Nghiên cứu được định hướng bởi 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất: Thực trạng hoạt động TTTMQT đối với DNNVV tại MB Chi nhánh Thụy Khuê diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
- Thứ hai: Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động TTTMQT đối với DNNVV tại chi nhánh là gì?
- Thứ ba: Chi nhánh và các cơ quan hữu quan cần thực hiện những giải pháp, kiến nghị nào để nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô mảng nghiệp vụ này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại quốc tế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Thụy Khuê.
- Phạm vi không gian: NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Thụy Khuê (tiếp cận dưới góc độ hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 và định hướng kế hoạch năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết ngân hàng thương mại và tài chính quốc tế với các khái niệm, quy định pháp lý và phương pháp xử lý dữ liệu cụ thể:
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Theo Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank): Doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động; doanh nghiệp nhỏ có từ 10 đến dưới 200 lao động và vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống; doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động và vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng.
- Theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ: DNNVV được phân định theo 2 nhóm ngành chính (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và Thương mại, dịch vụ) dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn.
| Lĩnh vực hoạt động |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng |
- Lao động tham gia BHXH: >10 – 100 người - Doanh thu năm: >3 – 50 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn: >3 – 20 tỷ đồng |
- Lao động tham gia BHXH: >100 – 200 người - Doanh thu năm: >50 – 200 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn: >20 – 100 tỷ đồng |
| Thương mại, dịch vụ |
- Lao động tham gia BHXH: >10 – 50 người - Doanh thu năm: >10 – 100 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn: >3 – 50 tỷ đồng |
- Lao động tham gia BHXH: >50 – 100 người - Doanh thu năm: >100 – 300 tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn: >50 – 100 tỷ đồng |
- Khái niệm Tài trợ thương mại quốc tế (TTTMQT): Trích dẫn theo Giáo trình Tài trợ thương mại quốc tế của Học viện Ngân hàng: TTTMQT là tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế trong một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình tái sản xuất nhằm mục đích sinh lời.
- Hệ thống sản phẩm TTTMQT tại NHTM:
- Tín dụng chứng từ (L/C): Bao gồm L/C trả ngay, L/C trả chậm, L/C xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C điều khoản đỏ.
- Nhờ thu: Nhờ thu trả ngay (D/P), Nhờ thu trả chậm (D/A), Giao chứng từ nhận tiền ngay (CAD).
- Điện chuyển tiền (T/T): Chuyển tiền trước giao hàng/dịch vụ và chuyển tiền sau giao hàng/dịch vụ.
- Bao thanh toán: Bao thanh toán đối ứng (Factoring) và Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting).
- Cho vay tài trợ XNK: Tài trợ xuất khẩu trước giao hàng, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển TTTMQT:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ, mức độ nhận diện thương hiệu ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng và thị phần TTTMQT; Cơ cấu đối tượng và sự đa dạng sản phẩm; Doanh số tài trợ (số món và tổng giá trị); Tỷ suất doanh thu TTTMQT DNNVV/Tổng doanh thu TTTMQT; Tỷ suất lãi ròng TTTMQT DNNVV/Lãi ròng dịch vụ; Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình của Cơ quan Phát triển Doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ (SBA), các chương trình bảo hiểm tín dụng thương mại và đào tạo xuất khẩu của Vương quốc Anh, cùng Luật Hỗ trợ mua bán hàng hóa sản xuất của DNNVV tại Hàn Quốc.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tín dụng, báo cáo dịch vụ do Trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp (SME) và phòng Hành chính - Nhân sự MB Chi nhánh Thụy Khuê cung cấp giai đoạn 2018–2020; các báo cáo thường niên của MB và ấn phẩm kinh tế.
- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp gửi đến khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ TTTMQT tại chi nhánh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích theo trục dọc (chuỗi thời gian), phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối), phương pháp tổng hợp và phân tích định tính kết hợp định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ thương mại dành cho DNNVV của ngân hàng thương mại
Chương này khái quát toàn diện bản chất của DNNVV với các đặc trưng: tính linh hoạt cao nhưng hạn chế về nguồn lực vật chất, năng lực quản trị điều hành chưa tách bạch và mức độ phụ thuộc, bị động lớn trước các cú sốc thị trường. Tác giả luận giải vai trò của TTTMQT đối với doanh nghiệp (bổ sung vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro tỷ giá, luật pháp, nâng cao uy tín), đối với ngân hàng (tạo nguồn thu dịch vụ, mở rộng quan hệ đại lý toàn cầu) và đối với nền kinh tế (thúc đẩy xuất nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu ngành).
Chương 1 cũng phân loại chi tiết các sản phẩm TTTMQT và hệ thống hóa 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm ngoài ngân hàng (chính sách nhà nước, biến động tỷ giá, trình độ doanh nghiệp, bất ổn kinh tế - chính trị toàn cầu và dịch bệnh Covid-19) và nhóm trong ngân hàng (chính sách tín dụng, khoa học công nghệ số, uy tín ngân hàng, mạng lưới ngân hàng đại lý, tiềm lực tài chính). Từ kinh nghiệm của Mỹ, Anh và Hàn Quốc, chương đưa ra bài học cho Việt Nam về hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, kết nối chuỗi giá trị và thúc đẩy tính tự chủ của DNNVV.
Chương 2: Thực trạng hoạt động TTTMQT dành cho DNNVV tại NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Thụy Khuê
Tác giả trình bày lịch sử hình thành chi nhánh từ ngày 25/12/2009 (tiền thân là PGD Thụy Khuê trực thuộc Sở giao dịch MB, sau đó chuyển qua Chi nhánh Ba Đình, Chi nhánh Điện Biên Phủ và chính thức nâng cấp thành Chi nhánh Thụy Khuê ngày 01/07/2019, tọa lạc tại 69B Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội).
Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh tổng thể và kết quả hoạt động TTTMQT giai đoạn 2018–2020:
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động bình quân tăng từ 328 tỷ đồng (2018) lên 378 tỷ đồng (2019, tăng 16,2%) và đạt 415 tỷ đồng (2020). Tỷ trọng vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm áp đảo (83,4% năm 2020 với 346 tỷ đồng), trong khi vốn từ KHDN đạt 69 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) bình quân tăng trưởng mạnh từ 37,5 tỷ đồng (11,4%) năm 2018 lên 51 tỷ đồng (13,4%) năm 2019 và 80 tỷ đồng (19,36%) năm 2020 nhờ chính sách miễn phí chuyển tiền và yêu cầu ký quỹ thanh toán.
- Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ tăng trưởng vượt bậc từ 390 tỷ đồng (2018) lên 422 tỷ đồng (2019, tăng 8,2%) và đạt 612 tỷ đồng (2020, tăng 45% tương ứng 190 tỷ đồng).
- Chất lượng tín dụng: Nợ xấu toàn chi nhánh giảm từ 13,6 tỷ đồng (tỷ lệ 3,5%) năm 2018 xuống còn 2,43 tỷ đồng (0,58%) năm 2019 và chạm mức 0,08% (0,51 tỷ đồng) năm 2020. Đáng chú ý, tại Phòng KHDN, nợ xấu và nợ quá hạn từ mức 5,1 tỷ đồng và 9,4 tỷ đồng năm 2018 đã được thu hồi toàn bộ, đưa về mức 0 đồng trong hai năm 2019 và 2020.
- Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn tập trung chủ yếu ở Phòng KHDN (đạt 122 tỷ đồng năm 2018, 177 tỷ đồng năm 2019 và 184 tỷ đồng năm 2020, chiếm trên 85% dư nợ ngắn hạn toàn chi nhánh). Ngược lại, dư nợ trung dài hạn tập trung ở Phòng KHCN (268 tỷ đồng năm 2020) và KHDN đạt 133 tỷ đồng (tăng 146,3% so với năm 2019 do cơ cấu lại nợ hỗ trợ ảnh hưởng Covid-19 và cho vay đầu tư máy móc).
- Thu ngoài lãi: Tổng thu ngoài lãi tăng từ 8,0 tỷ đồng (2018) lên 9,3 tỷ đồng (2019) và đạt 13,9 tỷ đồng (2020). Trong đó, thu kinh doanh ngoại tệ (KDNT) tăng từ 0,83 tỷ đồng lên 4,1 tỷ đồng; thu dịch vụ tăng từ 4,94 tỷ đồng lên 7,0 tỷ đồng nhờ MB đẩy mạnh chuyển đổi số trong mua bán ngoại tệ và chuyển tiền quốc tế TTR online.
Khóa luận đánh giá các hạn chế còn tồn tại: danh mục sản phẩm TTTMQT chưa đa dạng (chủ yếu tập trung vào T/T và L/C thông thường, chưa phát triển mạnh Factoring hay Forfaiting), quy trình hồ sơ đôi lúc còn phức tạp đối với DNNVV siêu nhỏ, và năng lực tư vấn giải pháp tài chính trọn gói của một bộ phận chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) còn chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động TTTMQT dành cho DNNVV tại NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Thụy Khuê
Trên cơ sở định hướng phát triển khách hàng SME của MB và kế hoạch kinh doanh năm 2021 của Chi nhánh Thụy Khuê, chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ thanh toán quốc tế và TTTMQT chuyên sâu cho đội ngũ RM; gắn kết quả kinh doanh với trách nhiệm quản trị rủi ro trong cơ chế trả lương và đánh giá KPI.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và kết quả hoạt động: Đẩy mạnh số hóa quy trình giao dịch, ứng dụng nền tảng Internet Banking và App MB để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ TTTM.
- Chính sách khách hàng: Đa dạng hóa các gói sản phẩm trọn gói phù hợp từng ngành hàng; xây dựng chính sách phí và lãi suất linh hoạt, cạnh tranh.
- Quản trị rủi ro: Tăng cường kiểm soát rủi ro chứng từ, thẩm định phương án kinh doanh xuất nhập khẩu và kiểm tra chặt chẽ luồng tiền thanh toán của doanh nghiệp.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp Cổng thông tin quốc gia về hỗ trợ DNNVV, mở rộng các quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá ổn định, đơn giản hóa các thủ tục quản lý ngoại hối trong thương mại quốc tế.
- Đối với Hội sở MB: Phân cấp hạn mức linh hoạt hơn cho chi nhánh đối với các sản phẩm TTTM cho DNNVV, đồng thời liên tục nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ tài trợ thương mại.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kinh doanh chính tại MB Chi nhánh Thụy Khuê
Các số liệu tài chính tổng hợp từ văn bản phản ánh rõ sự tăng trưởng về quy mô và chất lượng hoạt động tại chi nhánh:
| Chỉ tiêu kinh doanh chính |
Đơn vị tính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng huy động vốn bình quân |
Tỷ đồng |
328 |
378 |
415 |
| - Vốn huy động KHDN |
Tỷ đồng |
40 |
56 |
69 |
| - Vốn huy động KHCN |
Tỷ đồng |
288 |
322 |
346 |
| - Số dư CASA bình quân |
Tỷ đồng |
37,5 |
51,0 |
80,0 |
| - Tỷ lệ CASA |
% |
11,40% |
13,40% |
19,36% |
| Tổng dư nợ tín dụng |
Tỷ đồng |
390 |
422 |
612 |
| - Tăng trưởng tín dụng tương đối |
% |
3,30% |
8,20% |
45,00% |
| - Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh |
% |
3,50% |
0,58% |
0,08% |
| - Nợ xấu Phòng KHDN |
Tỷ đồng |
5,10 |
0,00 |
0,00 |
| - Nợ quá hạn Phòng KHDN |
Tỷ đồng |
9,40 |
0,00 |
0,00 |
| Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn |
|
|
|
|
| - Dư nợ ngắn hạn KHDN |
Tỷ đồng |
122 |
177 |
184 |
| - Dư nợ trung dài hạn KHDN |
Tỷ đồng |
76 |
54 |
133 |
| Kết quả thu ngoài lãi |
Tỷ đồng |
8,00 |
9,30 |
13,90 |
| - Thu bảo lãnh |
Tỷ đồng |
2,24 |
2,80 |
2,80 |
| - Thu kinh doanh ngoại tệ (KDNT) |
Tỷ đồng |
0,83 |
1,90 |
4,10 |
| - Thu thuần dịch vụ (Thu DV) |
Tỷ đồng |
4,94 |
4,50 |
7,00 |
| - Tỷ lệ Thu DV / DTTSRR |
Lần |
0,28 |
0,16 |
0,20 |
Đóng góp của đề tài
- Khắc phục khoảng trống nghiên cứu: Trong khi phần lớn các công trình trước đây chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế chung hoặc tài trợ XNK tại các ngân hàng thương mại nhà nước, đề tài này đi sâu vào mảng nghiệp vụ TTTMQT chuyên biệt dành riêng cho đối tượng DNNVV tại một đơn vị cơ sở cụ thể của NHTMCP Quân đội (Chi nhánh Thụy Khuê).
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế giai đoạn 2018–2020, phản ánh rõ hiệu quả chuyển dịch cơ cấu thu ngoài lãi và kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong bối cảnh chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu thực nghiệm bị giới hạn tại một đơn vị kinh doanh là MB Chi nhánh Thụy Khuê trong khung thời gian 3 năm (2018–2020). Cỡ mẫu khảo sát khách hàng tập trung vào các doanh nghiệp đang giao dịch tại địa bàn quận Tây Hồ và khu vực lân cận của Hà Nội nên chưa phản ánh được toàn diện bức tranh TTTMQT của toàn hệ thống MB trên phạm vi toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối sánh hoạt động TTTMQT dành cho DNNVV giữa MB và các ngân hàng thương mại cổ phần khác; phân tích sâu hơn tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và hiệu quả của các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng số (Supply Chain Finance) trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế tham khảo khung phân tích và phương pháp xử lý số liệu thực tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý phòng khách hàng doanh nghiệp (SME), chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) và cán bộ tác nghiệp tài trợ thương mại/thanh toán quốc tế tại các chi nhánh NHTMCP.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng tiêu chí chi tiết xác định quy mô DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP và hệ thống chỉ tiêu định lượng/định tính đánh giá hoạt động TTTMQT.
- Phương pháp phân tích thực tế về cơ cấu nợ, phân tách nguồn thu dịch vụ - kinh doanh ngoại tệ và quy trình xử lý nợ xấu tại phòng khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp của MB Thụy Khuê đã biến động như thế nào qua 3 năm 2018–2020?
Năm 2018, Phòng KHDN ghi nhận 9,4 tỷ đồng nợ quá hạn và 5,1 tỷ đồng nợ xấu (do 1 khách hàng kinh doanh vận tải gặp thua lỗ). Nhờ tăng cường trách nhiệm của RM và quyết liệt thu hồi, trong hai năm 2019 và 2020, toàn bộ nợ xấu và nợ quá hạn tại Phòng KHDN đã được thu hồi triệt để, đưa số dư nợ xấu và nợ quá hạn của phòng này về mức 0 đồng.
2. Nguồn thu ngoài lãi của Chi nhánh Thụy Khuê tăng trưởng ra sao và những khoản mục nào đóng góp lớn nhất?
Tổng thu ngoài lãi của chi nhánh tăng liên tục từ 8,0 tỷ đồng năm 2018 lên 9,3 tỷ đồng năm 2019 và đạt 13,9 tỷ đồng năm 2020. Hai nguồn đóng góp lớn nhất là thu từ hoạt động dịch vụ (đạt 7,0 tỷ đồng năm 2020) và thu từ kinh doanh ngoại tệ (đạt 4,1 tỷ đồng năm 2020, tăng gần 5 lần so với mức 0,83 tỷ đồng năm 2018).
3. Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của MB Chi nhánh Thụy Khuê thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ lệ CASA bình quân của chi nhánh tăng trưởng đều đặn qua các năm: đạt 11,4% (37,5 tỷ đồng) năm 2018; 13,4% (51 tỷ đồng) năm 2019 và đạt 19,36% (80 tỷ đồng) vào năm 2020. Sự gia tăng này đến từ chính sách miễn phí giao dịch chuyển tiền trên kênh số và số dư tiền gửi ký quỹ, tiền tạm ứng thanh toán quốc tế của các KHDN.
4. Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn phân bổ khác nhau như thế nào giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh?
Dư nợ tín dụng ngắn hạn tập trung chủ yếu ở Phòng KHDN (chiếm trên 85% tổng dư nợ ngắn hạn toàn chi nhánh, đạt 184 tỷ đồng năm 2020) nhằm phục vụ vốn lưu động cho DNNVV. Ngược lại, dư nợ trung dài hạn tập trung chủ yếu ở Phòng KHCN (đạt 268 tỷ đồng năm 2020) do chính sách của MB tập trung vào các gói vay mua nhà, sửa nhà và mua ô tô.
5. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả đúc kết để phát triển TTTM cho DNNVV tại Việt Nam?
Tác giả rút ra 5 bài học chính: hoàn thiện khuôn khổ chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng và tiếp cận thị trường; ban hành chính sách đón đầu về đổi mới sáng tạo và tham gia chuỗi cung ứng; phát huy vai trò truyền thông chính sách của các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp; khuyến khích các DNNVV tự nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính; và tận dụng hiệu quả các cam kết từ các FTA thế hệ mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Đức đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại. Bằng việc khai thác số liệu thứ cấp nội bộ và bảng hỏi thực nghiệm giai đoạn 2018–2020, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh tăng trưởng tín dụng, thu ngoài lãi cũng như kết quả kiểm soát nợ xấu tại MB Chi nhánh Thụy Khuê. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng và định hướng hỗ trợ DNNVV hội nhập kinh tế quốc tế.