Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ - Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Viê ̣t Nam từ năm 2000 đến nay - Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồ n nhân lực khoa học công nghê ̣ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế tri thức 5 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ 1. Khái niệm và phân loại nguồ n nhân lực khoa học công nghệ 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nguồn nhân lực khoa học công nghệ Nguồn nhân lực Theo Liên Hơ ̣p Quố c , nguồ n nhân lực là tấ t cả những kiế n thức , kỹ năng, kinh nghiê ̣m, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hê ̣ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước.
Có thể thấy quan điểm này đã nhấn mạnh đến năng lực của mỗi cá nhân và sự ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của chính cá nhân đó cũng như của một quốc gia. Theo Ngân hàng thế giới, nguồ n nhân lực là toàn bộ vố n con người bao gồ m thể lực , trí lực, kỹ năng nghề nghiệ p…của mỗi cá nhân. Như vâ ̣y, ở đây nguồ n lực con người đươ ̣c coi như mô ̣t nguồ n vố n bên ca ̣nh các nguồn vố n vâ ̣t chấ t khác. Các nguồn vốn khác gồm: vố n tiề n tê ,̣ công nghê ,̣ tài nguyên thiên nhiên.
Theo Tổ chức lao đô ̣ng quố c tế , nguồ n nhân lực của một quố c gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. So với hai quan điểm trên thì quan điểm này có sự khái quát hơn về nguồn nhân lực khi khẳng định đó là toàn bộ lực lượng lao động của một quốc gia. Tuy nhiên quan điểm này lại chưa làm rõ về những nhân tố cấu thành nên trình độ của một người lao động như thể lực, trí lực, kỹ năng… Các khái niệm trên đã nêu ra được những điểm chung nổi bật và đặc trưng nhất về nguồn nhân lực đó là tiềm năng lao động của một quốc gia. 6 z Tuy vậy, hầu hết các công trình đều được chưa đề cập đến vai trò của truyền thống và kinh nghiệm đối với tính chất của nguồn nhân lực.
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu về nguồ n nhân lực như sau : Nguồ n nhân lực là tổ ng hòa th ể lực và trí lực tồ n tại trong toàn bộ lực lượng lao động của một quố c gia , bao gồm cả truyề n thố ng và kinh nghiê ̣m lao động sáng tạo của họ được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần. Nhân lực KHCN Theo “Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), xuất bản ở Paris năm 1995, nhân lực KHCN bao gồm những người có được một trong 3 tiêu chí sau: 1) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN; 2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào; 3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KHCN đòi hỏi trình độ tương đương. Như vậy, theo OECD nhân lực KH&CN là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của nguồ n nhân lực nói chung. UNESCO cũng đưa ra hai khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KHCN.
Đó là “Tổng số nhân lực có trình độ” và “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”. Như vậy, theo UNESCO: “Tổng số nhân lực có trình độ” được xem xét như một đại lượng đo lường nhân lực KHCN , bởi vì qua đó có thể biết được tổng số những người được đào tạo để có năng lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực này hay không. Nói một cách khác, đại lượng này thể hiện cho tiềm năng của một quốc gia về nhân lực KHCN. Còn thống kê về “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lượng cán bộ thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (có hoặc không làm trong lĩnh vực KHCN) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất nước.
7 z Theo Tổng luận “Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN”, nhân lực KH&CN của một đơn vị, một tổ chức KH&CN, hay của một quố c gia là tổng số những người tham gia trực tiếp vào các hoạt động KH&CN của đơn vị, như quy định và được thanh toán cho công việc của họ. Nhóm này có thể gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân viên giúp việc. Cơ cấu nhân lực của một quốc gia được thể hiện như sau: Nhân lực R&D Nhân lực KHCN Nhân lực có trình độ đang làm việc Tổng số nhân lực Hình 1.1: Cơ cấu nhân lực của một quốc gia Nguồn: [28] Tại Việt Nam , nhân lực KHCN đươ ̣c xác điṇ h gồ m 5 thành phần chủ yế u sau [48]: 1. Cán bộ nghiên cứu trong các Viê ̣n, trường Đa ̣i ho ̣c.
Những cán bộ nghiên cứu trong các Viện, trường đại học. Thành phần này có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, sáng tạo cũng như truyền bá những kiến thức khoa học mới. Đây cũng là lực lượng nòng cốt, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số nhân lực KHCN ở nước ta hiện nay 2. Cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t , công nghê ̣ (gồ m kỹ thuâ ̣t viên , kỹ sư , kỹ sư trưởng , tổ ng công trin ̀ h sư …) làm việc trong các doanh nghiệp.
Cán bộ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp. Họ không chỉ bao gồm kỹ sư, kỹ sư trưởng…, mà còn bao gồm cả những kỹ thuật viên. Kỹ thuật viên không chỉ là những người đã qua đào tạo đại học, mà họ có thể là những người đã tốt nghiệp phổ thông, có tay nghề, được đào tạo chuyên sâu về một lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ nào đó. Do vậy, xác định về thành phần 8 z cán bộ, kỹ thuật làm việc trong các doanh nghiệp phải kể đến cả những người chưa qua đào tạo đại học, cao đẳng nhưng có chuyên môn, tay nghề cao về lĩnh vực KHCN.
Các cá nhân khác có sáng kiến , cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào đời số ng. Các cá nhân khác có sáng kiến , cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào đời sống có thể là những người lao động phổ thông như nông dân, công nhân, thợ lành nghề… có những sáng tạo trong sản xuất. Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiê ̣p) tham gia hoă ̣c chỉ đa ̣o công viê ̣c nghiên cứu phu ̣c vu ̣ hoa ̣ch đinh ̣ các quyế t sách , quyế t đinh ̣ quan tro ̣ng trong thẩ m quyề n của mình. Những cán bộ quản lý các cấp tham gia hoă ̣c chỉ đa ̣o công viê ̣ c nghiên cứu phu ̣c vu ̣ hoa ̣ch đinh ̣ các quyế t sách …là những người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, tham gia… nghiên cứu về ngành KHCN nào đó 5.
Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Những trí thức Việt Nam ở nước ngoài là những người có trình độ chuyên môn là người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài. Còn các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm cả những người làm việc cho các cơ quan, tổ chức Nhà nước và những người làm việc cho doanh nghiệp. Như vậy, nhân lực KHCN là tâ ̣p hơ ̣p những nhóm người tham gia (hoă ̣c có khả năng tham gia ) vào các hoạt động KHCN với các chức năng nghiên cứu, sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử du ̣ng và tác nghiê ̣p góp phần quyết định tạo ra sự tiến bộ của KHCN của một quốc gia.
Phân loại nhân lực KHCN 9 z Dựa theo những tiêu chí khác nhau , có thể phân loa ̣i nhân lực KHCN theo những cách khác nhau. Dưới đây là các cách phân loại nhân lực KHCN phổ biến: Phân loại nguồn lực KHCN căn cứ vào lĩnh vực hoạt động Căn cứ vào liñ h vực hoa ̣t đô ̣ng KHCN , UNESCO phân nhân lực KHCN thành 5 nhóm chính: Nhân lực khoa ho ̣c tự nhiên , nhân lực khoa ho ̣c kỹ thuật, nhân lực khoa ho ̣c xã hô ̣i nhân văn, nhân lực khoa ho ̣c y tế , nhân lực khoa ho ̣c nông nghiê ̣p. + Nhân lực khoa ho ̣c tự nhiên : bao gồ m tấ t cả cán bô ̣ đươ ̣c đào ta ̣o chuyên môn đang hoa ̣t đô ̣ng hoă ̣c những cá nhân có năng lực tham gia làm viê ̣c trong liñ h vực toán ho ̣c , lý học, hóa học, sinh ho ̣c… như: giảng viên đào tạo các môn khoa học tự nhiên , các nhà nghiên cứu về các lĩnh vực khoa học tự nhiên (nhà hóa học, nhà vật lý học), các kỹ sư hóa học, vâ ̣t lý ho ̣c… + Nhân lực khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t : bao gồ m các cá nhân được đào tạo chuyên môn hoă ̣c có năng lực tương đương trong liñ h vực cơ khí , kỹ thuật chế ta ̣o, điê ̣n tử , xây dựng, kiế n trúc… như các kỹ sư chế ta ̣o máy , kiế n trúc sư. Đây là lực lươ ̣ng chin ́ h nghiên cứu , sáng tạo và vậ n hành các loa ̣i máy móc trang thiết bị kỹ thuật , cải tiến máy móc công nghiệp , mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế cao cho xã hô ̣i.
+ Nhân lực khoa ho ̣c xã hô ̣i và nhân văn : bao gồ m tấ t cả các cá nhân đươ ̣c đào ta ̣o chuyên môn hoă ̣c năn g lực tương đương đang tham gia làm viê ̣c hoă ̣c có khả năng làm viê ̣c trong liñ h vực nghiên cứu về các phương diê ̣n của con người: xã hội, nhân văn, nghệ thuật. Cụ thể hơn, có thể kể đến một số lĩnh vực tiêu biể u : tâm lý, báo chí, ngôn ngữ, triết học, lịch sử, địa lý. Lĩnh vực này có đóng góp lớn trong việc phát triển của đời sống tinh thần của con người.