phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn ồm 3 chƣơn : Chƣơn 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn Chƣơn 2: Thực trạn quản lý nhà nƣớc về đào tạo n hề cho lao độn 9 Luan van nôn thôn của U N huyện Tân iên, tỉnh Tây Ninh. Chƣơn 3: Giải pháp nân cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn của U N huyện Tân iên, tỉnh Tây Ninh 10 Luan van Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1. Đào tạo nghề Theo từ điển ách khoa toàn thƣ Việt Nam, “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năn thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để n ƣời học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năn , nghề nghiệp một cách có hệ thốn để chuẩn bị cho n ƣời đó thích n hi với cuộc sống và khả năn đảm nhận đƣợc một công việc nhất định” Đào tạo là việc trang bị các kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năn nhằm phát triển các cá nhân và để đón óp cho sự phát triển xã hội.
Hoạt độn đào tạo đƣợc tổ chức trong những cở sở giáo dục đào tạo nhƣ trƣờng học, học viện, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với nội dun chƣơn trình và thời gian khác nhau cho các cấp bậc đào tạo khác nhau. Cuối mỗi khóa đào tạo, học viên sẽ đƣợc cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Tại Điều 5, Luật Dạy nghề năm 2006, dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năn và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho n ƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học. Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năn và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho n ƣời học để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nân cao trình độ nghề nghiệp.
11 Luan van Đào tạo nghề là một quá trình bao gồm việc dạy nghề: giáo viên truyền đạt những kiến thức, kỹ năn (bao ồm cả lý thuyết và thực hành) đến học viên để học viên có thể tiếp thu đƣợc những kiến thức, kỹ năn , thái độ đối với nghề nghiệp và học nghề là quá trình n ƣời đƣợc đào tạo tiếp thu, lĩnh hội những kiến thức, kỹ năn để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định. Lao động nông thôn Lao độn nôn thôn là một bộ phận dân số sinh sốn ở nôn thôn là nhữn n ƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, bao ồm n ƣời tron độ tuổi lao độn theo quy định của pháp luật và nhữn n ƣời n oài độ tuổi lao độn đan tham ia hoạt độn kinh tế, nhữn n ƣời có khả năn lao độn nhƣn chƣa tham ia hoạt độn kinh tế. Nhữn đặc điểm về lao độn nôn thôn tại Việt Nam hiện nay: Ngày 9/10/2016, Tổn Cục Thốn kê côn bố kết quả Tổn điều tra nôn thôn, nôn n hiệp và thủy sản năm 2016 Theo kết quả điều tra, tính đến n ày 1/7/2016, trên địa bàn nôn thôn cả nƣớc có 15,99 triệu hộ và 31,02 triệu n ƣời tron độ tuổi lao độn có khả năn lao độn , trên địa bàn nôn thôn có 15,94 triệu n ƣời tron độ tuổi lao độn có khả năn lao độn hoạt độn chính là sản xuất nôn , lâm n hiệp và thủy sản, chiếm 51,4% tổn số lao độn nôn thôn, iảm 8,2 điểm phần trăm so với năm 2011; 14,21 triệu n ƣời hoạt độn chính tron các n ành n hề phi nôn , lâm n hiệp và thủy sản, chiếm 45,8% tổn số lao độn và tăn 6,9 điểm phần trăm; 0,87 triệu n ƣời khôn hoạt độn kinh tế, chiếm 2,8%, tăn 1,3 điểm phần trăm Tính chun khu vực nôn thôn cả nƣớc tron năm 2016 có 53,7% hộ nôn , lâm n hiệp và thủy sản; 51,4% số n ƣời tron độ tuổi lao độn có khả năn lao độn hoạt độn chính là sản xuất nôn , lâm n hiệp và thủy sản; 47,9% tổn số hộ có thu nhập chính từ nôn , lâm n hiệp và thủy sản 12 Luan van Chất lƣợn lao độn thấp đan là trở n ại lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội nôn thôn nói chun và phát triển n ành mới, n hề mới tạo việc làm cho n ƣời lao độn nói riên Tron tổn số 31,02 triệu n ƣời tron độ tuổi lao độn có khả năn lao độn của khu vực nôn thôn năm 2016, có 26,09 triệu n ƣời chƣa đƣợc đào tạo n hề hoặc đào tạo n ắn hạn khôn đƣợc cấp chứn chỉ, chiếm 84,1%; chỉ có 4,92 triệu n ƣời đƣợc đào tạo có bằn cấp chứn chỉ chuyên môn từ sơ cấp n hề trở lên, chiếm 15,9% Côn việc tại khu vực nôn thôn man tính chất mùa vụ, chịu tác độn , ảnh hƣởn bởi điều kiện thiên nhiên, quy luật sinh học dẫn đến thừa lao độn tron thời ian nhàn rỗi, n ƣn vụ Với một lực lƣợn lao độn dồi dào, đa dạn nhƣn một hạn chế của lao độn nôn thôn tại Việt Nam hiện nay đó là trình độ thấp, khôn chuyên sâu, phần lớn là lao độn nôn n hiệp man tính phổ thôn , phụ thuộc vào sức khỏe, trình độ ứn dụn khoa học kĩ thuật vào sản xuất khôn cao o tính chất côn việc chủ yếu là hoạt độn nôn n hiệp vì vậy tác phon nôn n hiệp đã trở thành thói quen cản trở nhận thức, cản trở sự thay đổi san tác phon lao độn chuyên n hiệp Từ đó có thể thấy rằn đối tƣợn đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn rất đa dạn , có số lƣợn lớn, tuy nhiên do tính chất côn việc mùa vụ tại khu vực nôn thôn và thói quen tác phon nôn n hiệp nên việc sử dụn hiệu quả kết quả đào tạo n hề là một vấn đề thách thức 1. Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TT n ày 27/11/2009 của Thủ tƣớn Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn đến năm 2020” và Quyết định số 971/QĐ-TT n ày 01/7/2015 sửa đổi, bổ sun Quyết định số 1956/QĐ-TT n ày 27/11/2009 của Thủ tƣớn Chính phủ phê duyệt 13 Luan van “Đề án đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn đến năm 2020” mục tiêu của côn tác đào tạo n hề cho lao độn nôn thôn bao ồm: Mục tiêu tổn quát ình quân hàn năm đào tạo n hề cho khoản 1 triệu lao độn nôn thôn, tron đó đào tạo, bồi dƣ n 100 000 lƣợt cán bộ, côn chức xã; Nân cao chất lƣợn và hiệu quả đào tạo n hề, nhằm tạo việc làm, tăn thu nhập của lao độn nôn thôn; óp phần chuyển dịch cơ cấu lao độn và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự n hiệp côn n hiệp hóa, hiện đại hóa nôn n hiệp, nông thôn; Xây dựn đội n ũ cán bộ, côn chức xã có bản lĩnh chính trị vữn vàn , có trình độ, năn lực, phẩm chất đáp ứn yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi côn vụ phục vụ sự n hiệp côn n hiệp hóa, hiện đại hóa nôn n hiệp, nôn thôn Mục tiêu cụ thể cho từn iai đoạn: - Giai đoạn 2009 – 2010 + Tiếp tục dạy n hề cho khoản 800 000 lao độn nôn thôn theo mục tiêu của ự án “Tăn cƣờn năn lực dạy n hề” thuộc Chƣơn trình mục tiêu quốc ia iáo dục – đào tạo đến năm 2010 ( ự án 7) bằn các chính sách của Đề án này; + Thí điểm các mô hình dạy n hề cho lao độn nôn thôn với khoản 18 000 n ƣời, 50 n hề đào tạo và đặt hàn dạy n hề cho khoản 12 000 n ƣời thuộc diện hộ n hèo, n ƣời dân tộc thiểu số, lao độn nôn thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỉ lệ có việc làm sau khi học n hề theo các mô hình này tối thiểu đạt 80%; 14 Luan van + Phấn đấu hoàn thành “Kế hoạch đào tạo, bồi dƣ n cán bộ, côn chức xã iai đoạn 2006 - 2010” đƣợc phê duyệt theo Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg n ày 15 thán 02 năm 2006 của Thủ tƣớn Chính phủ - Giai đoạn 2011 - 2015 Đào tạo n hề cho 5 200 000 lao độn nôn thôn, tron đó: + Khoản 4 700 000 lao độn nôn thôn đƣợc học n hề (1 600 000 n ƣời học n hề nôn n hiệp; 3 100 000 n ƣời học n hề phi nôn n hiệp), tron đó đặt hàn dạy n hề khoản 120 000 n ƣời thuộc diện hộ n hèo, n ƣời dân tộc thiểu số, lao độn nôn thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỉ lệ có việc làm sau khi học n hề tron iai đoạn này tối thiểu đạt 70%; + Đào tạo, bồi dƣ n nhằm nân cao kiến thức, năn lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứn yêu cầu của côn tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi côn vụ cho khoản 500 000 lƣợt cán bộ, côn chức xã - Giai đoạn 2016 – 2020 Đào tạo n hề cho 6 000 000 lao độn nôn thôn, tron đó: + Khoản 5 500 000 lao độn nôn thôn đƣợc đào tạo n hề (1 400 000 n ƣời học n hề nôn n hiệp; 4 100 000 n ƣời học n hề phi nôn n hiệp) Sau đào tạo, ít nhất 80% số n ƣời học có việc làm mới hoặc tiếp tục làm n hề cũ nhƣn có năn suất, thu nhập cao hơn; + Đào tạo, bồi dƣ n kiến thức, năn lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoản 500 000 lƣợt cán bộ, côn chức xã đáp ứn yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ côn n hiệp hóa, hiện đại hóa nôn n hiệp, nôn thôn ” 15 Luan van 1.