Chương 1: TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 1. ðặc ñiểm ngành CNTT Các nhà kinh tế học từ lâu ñã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Friedman trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” ñã khẳng ñịnh “CNTT là một trong những yếu tố then chốt tạo nên làn sống toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế giới trở nên phẳng” (Huỳnh Bửu Sơn, 2008) [37]. Như vậy CNTT là gì? Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về CNTT.
Theo Hiệp hội CNTT Mỹ (ITAA- Information Technology Association of America), CNTT là việc nghiên cứu, thiết kết, phát triển, triển khai, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên máy tính, ñặt biệt là việc ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính (Computing Research Association,1999) [8]. Ở Việt Nam thì khái niệm CNTT ñược hiểu và ñịnh nghĩa trong nghị quyết 49/CP, ngày 04/08/1993 của Thủ tướng chính phủ về phát triển CNTT của chính phủ Việt Nam, như sau: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện ñại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội."[1] Trong giới hạn nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi ñịnh nghĩa CNTT là việc sử dụng công nghệ hiện ñại mà chủ yếu là dựa trên hệ thống máy tính và viễn thông ñể khai thác thông tin một cách có hiệu quả nhất. Ngành CNTT, với sự phát triển mạnh mẽ, ñã thật sự là một trong những ngành công nghiệp chiến lược cho sự phát triển của thế giới nói chung và của từng quốc gia nói riêng. Nghiên cứu về ngành CNTT, có thể thấy ngành CNTT có các ñặc ñiểm sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Ngành công nghệ có tốc ñộ phát triển cao CNTT bắt ñầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên ñến thập niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển tốc ñộ rất cao.
Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin diễn tiến liên tục, có thể tính từng giây. Thế giới ghi nhận từ thập niên 1990 ñến nay, tốc ñộ phát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần sự phát triển kinh tế của thế giới (Research Report of Shanghai Research Center, 2004) [18] .2 Vòng ñời sản phẩm ngắn Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc ñộ cao, sản phẩm CNTT thường có vòng ñời rất ngắn. Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ (Computing Research Association – CRA, 1999) [8], vòng ñời của sản phẩm công nghệ thông tin thường chỉ có 2 năm và tối ña là 4 năm thì các sản phẩm CNTT ñã bị xem là lạc hậu.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao Phát minh và cải tiến thường xuyên là một trong những ñặc ñiểm quan trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao.
Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thượng Hải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm ñến 15%-20% doanh thu hàng năm (Trung tâm Nghiên cứu Thượng Hải, 2004) [18].4 Tính tích hợp cao Ngày nay CNTT ñã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong các ngành khác như cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim, ñiện tử làm cho các ngành này nhanh chóng phát triển. Mạng viễn thông, mạng truyền hình và mạng máy tính ñã dần tích hợp vào nhau, chia sẽ thông tin, tài nguyên của nhau và giúp cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Tập trung ñầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông Bắt ñầu từ năm 2001, sản xuất thiết bị ñiện tử tăng khoảng 28.9% và sản xuất máy tính cá nhân tăng hàng năm vào khoảng 26.6 Sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Thế giới CNTT trong những năm gần ñây ghi nhận sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Trong năm 2003, khu vực này chiếm khoảng 27% doanh thu CNTT của thế giới (Trung tâm Nghiên cứu Thượng Hải, 2004) [18].
Hiện tại, CNTT thế giới chia làm bốn khu vực là Mỹ, Nhật, Châu Á – Thái Bình Dương và Tây Âu. ðặc ñiểm nguồn nhân lực CNTT Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực CNTT, theo Hiệp hội CNTT Mỹ, nhân lực CNTT là lực lượng lao ñộng thực hiện công việc như nghiên cứu, thiết kế, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên máy tính ñặc biệt là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính (Computing Research Association,1999) [8]. Theo quan ñiểm của Quyết ñịnh số 05/2007/Qð-BTTTT, ngày 26/10/2007 của BTT&TT “Nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp CNTT; nhân lực cho ứng dụng CNTT; nhân lực cho ñào tạo CNTT, ñiện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng CNTT [2]. Trong giới hạn nghiên cứu, ñề tài sử dụng ñịnh nghĩa nguồn nhân lực CNTT của hiệp hội CNTT Mỹ, ñồng thời chia nguồn nhân lực CNTT làm 3 nhóm là nguồn nhân lực CNTT trong quản lý nhà nước, nguồn nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT và nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng, ñào tạo CNTT.
Với những ñặc thù riêng của ngành CNTT, nguồn nhân lực CNTT có các ñặc ñiểm chính: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Nguồn nhân lực trẻ Do ngành CNTT là ngành mới so với các ngành khác như chế tạo ô tô, cơ khí, dệt và cho ñến thời ñiểm hiện tại, CNTT mới chỉ bắt ñầu phát triển ở một số nước ñang phát triển vì vậy mà ngành CNTT ñược xem là ngành công nghiệp còn non trẻ. Bên cạnh ñó, CNTT là ngành công nghệ cao, phát triển liên tục vì vậy nguồn nhân lực CNTT chủ yếu là nhân lực trẻ. Ở Mỹ, khoảng 75% nhân lực CNTT dưới tuổi 45 (Wane International report, no. Ở Việt Nam, trên 50% lao ñộng CNTT tuổi dưới 40 (BGD&ðT và BTT&TT, 2008) [22].2 Nguồn nhân lực có trình ñộ cao ðặc ñiểm của ngành CNTT là ngành thường xuyên cải tiến và thay ñổi công nghệ do ñó ñội ngũ lao ñộng trong ngành này ñòi hỏi phải có trình ñộ cao và luôn luôn ñược ñào tạo cập nhật theo kịp sự phát triển của ngành.
Theo thống kê của Cục Thống kê Lao ñộng của Mỹ, năm 2002 ở Mỹ có 66% lao ñộng có trình ñộ cử nhân trở lên (Wane International report, no. Riêng ở Việt Nam, theo thống kê của BTT&TT, trên 80% lao ñộng trong ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số có trình ñộ CNTT từ cao ñẳng trở lên (BGD&ðT và BTT&TT, 2008) [22].3 Nguồn nhân lực có tư duy toán học tốt Nền tảng của CNTT dựa trên tư duy toán học, vì vậy, lao ñộng trong ngành CNTT ñòi hỏi phải có tư duy toán học giỏi. Tại Việt Nam, nhiều cơ sở ñào tạo CNTT hiện vẫn duy trì khoa toán tin hay bộ môn toán tin.4 Nguồn nhân lực năng ñộng, sáng tạo và lòng say mê nghiên cứu CNTT là ngành có tính tích hợp cao, bản thân ngành CNTT ñã thâm nhập vào hầu hết các ngành công nghiệp khác vì vậy lao ñộng CNTT cũng không có biên giới. Các lao ñộng CNTT hầu như có mặt ở hầu hết các lĩnh vực từ nông nghiệp, du lịch, văn hóa, dịch vụ, ñến công nghiệp.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ngoài ra, với sự thay ñổi liên tục của công nghệ, ñòi hỏi các lao ñộng tồn tại trong ngành CNTT phải có sự say mê với nghề nghiệp ñể nghiên cứu và sáng tạo không ngừng.5 Nguồn nhân lực có năng suất lao ñộng cao Lao ñộng CNTT có năng suất cao, tuy nhiên năng suất này lại rất khác nhau giữa những lao ñộng có tay nghề khác nhau, ñặt biệt là những lao ñộng trong lĩnh vực phần mềm. Trong công nghiệp phần mềm, một lập trình viên giỏi có thể cho năng suất gấp 10 lần một lao ñộng trung bình (Computing Research Association, 1999) [8]. Do ñó, một công ty có thể có nhiều lao ñộng trung bình nhưng năng suất có thể không bằng một công ty có ít lao ñộng nhưng lại là lao ñộng giỏi. Vì vậy, các doanh nghiệp phần mềm thường chạy ñua trong việc tuyển chọn những lập trình viên giỏi và có kinh nghiệm.6 Sự thống trị của lao ñộng nam giới trong nguồn nhân lực CNTT Ở Mỹ lao ñộng nam giới trong ngành CNTT chiếm 65% (ITAA, 2003 trích trong Wane International report, no.
Ở Nepal tỷ lệ nam giới ngành CNTT chiếm 86% (Prof. Chhabi Lal Gajurel & Rajib Subba, 2000) [17]. Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao ñộng trong ngành mà còn ñảm nhiệm các vị trí quan trọng như kỹ sư ñiện tử, chuyên gia phân tích hệ thống máy tính, lập trình viên. Trong khi ñó, nữ giới chỉ ñảm nhận các công việc khiêm tốn như nhập dữ liệu, ñiều khiển máy, trực tổng ñài.
Theo các nhà khoa học, việc thiếu cơ hội học tập, thiếu tính sáng tạo ñã làm cho phụ nữ trở nên yếu thế trong ngành CNTT.7 Nguồn nhân lực có trình ñộ ngoại ngữ (Anh ngữ) cao Do CNTT bắt nguồn từ Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phương Tây, nên ñể có thể học tập, sử dụng và làm việc với CNTT ñòi hỏi người lao ñộng phải có trình ñộ Anh văn tối thiểu. Ngày nay, có một số nước phát triển CNTT mạnh như Nhật, Hàn Quốc. Tuy nhiên, hầu hết các công nghệ mới ñều ñược hướng dẫn bằng tiếng Anh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực CNTT Các khái niệm giáo dục, ñào tạo và phát triển ñều ñề cập ñến một quá trình tương tự ñó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học tập các kỹ năng mới làm thay ñổi các quan ñiểm hay hành vi từ ñó nâng cao khả năng thực hiện công việc của họ (Trần Kim Dung, 2005) [7]. Theo Cherrington, giáo dục mang tính chất chung, cung cấp cho học viên những kiến thức tổng quát mà những kiến thức này cho phép người học có thể sử dụng vào các công việc khác nhau (Trần Kim Dung, 2005) [7]. ðào tạo là quá trình rèn luyện, học tập nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc hiện tại của người lao ñộng, giúp cho người lao ñộng làm việc có hiệu quả hơn (H.