Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bình tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp), thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9 38 01 07, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Phương và TS. Dương Thanh An, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nhu cầu tiêu thụ năng lượng toàn cầu và tại Việt Nam gia tăng mạnh mẽ theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn năng lượng hóa thạch truyền thống (dầu mỏ, than đá) đang nhanh chóng cạn kiệt, đồng thời gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Thủy điện lớn và nhiệt điện đã bộc lộ nhiều hạn chế về môi trường; trong khi đó điện hạt nhân sau các thảm họa tại Chernobyl (1986) và Fukushima (2011) không còn được xem là nguồn năng lượng thân thiện với môi trường. Việt Nam đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn cung điện, phải nhập khẩu năng lượng dù sở hữu tiềm năng tự nhiên lớn về năng lượng sạch (đặc biệt là gió, mặt trời và sinh khối).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: hệ thống quy định pháp luật về phát triển năng lượng sạch ở Việt Nam còn sơ sài, mang tính chung chung, nằm rải rác ở các văn bản dưới luật, nhiều quy định chồng chéo và thiếu một đạo luật chuyên biệt. Bên cạnh đó, các quy hoạch thiếu số liệu tin cậy, thiếu quy chuẩn kỹ thuật, các công cụ ưu đãi chưa đủ sức hấp dẫn khu vực tư nhân và hộ gia đình, trong khi nhiên liệu hóa thạch vẫn nhận được sự trợ giá gián tiếp từ Nhà nước. Trước năm 2019, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án bao gồm ba điểm:
- Góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận của pháp luật phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm thực trạng pháp luật phát triển năng lượng sạch và thực tiễn thi hành.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật phát triển năng lượng sạch và nâng cao hiệu quả thực thi trong thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác lập 06 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Phân tích và nhận diện bản chất của các khái niệm: khái niệm năng lượng sạch, khái niệm phát triển năng lượng sạch, khái niệm pháp luật phát triển năng lượng sạch.
- Luận giải những vấn đề lý luận về năng lượng sạch, phát triển năng lượng sạch, pháp luật phát triển năng lượng sạch.
- Đánh giá thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về phát triển năng lượng sạch.
- Đánh giá thực tiễn thi hành quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về phát triển năng lượng sạch.
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản…) trong việc xây dựng pháp luật phát triển năng lượng sạch và đề xuất những bài học cho Việt Nam.
- Phân tích định hướng và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam và nâng cao hiệu quả thực thi trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước; xu hướng phát triển năng lượng sạch trên thế giới; bối cảnh năng lượng tại Việt Nam; hệ thống quy định pháp luật hiện hành liên quan đến năng lượng sạch (Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Điện lực năm 2004 sửa đổi năm 2012, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, các Quyết định 2068/QĐ-TTg, 428/QĐ-TTg, 37/2011/QĐ-TTg, 24/2014/QĐ-TTg, 11/2017/QĐ-TTg...); thực tiễn thi hành pháp luật và kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philippines...).
- Phạm vi không gian: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam, có liên hệ so sánh quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Các quy định pháp luật và dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 1993 (thời điểm ban hành Luật Bảo vệ môi trường đầu tiên) đến năm 2019.
- Phạm vi nguồn năng lượng: Luận án tập trung nghiên cứu 03 nguồn năng lượng sạch có triển vọng phát triển tại Việt Nam là năng lượng gió, năng lượng mặt trời và năng lượng sinh học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án phân chia tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 06 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Các công trình liên quan đến khái niệm năng lượng sạch:
- Công trình quốc tế của Omar và cộng sự (nghiên cứu về tài nguyên năng lượng tái tạo, nhấn mạnh tính liên tục và vô hạn); Krishnan (nghiên cứu triển khai năng lượng tái tạo tại Úc); Wing và Jin (đánh giá phương pháp quản lý rủi ro, nhấn mạnh tiêu chí giảm phát thải khí nhà kính).
- Công trình trong nước của Phan Duy An (luận văn thạc sĩ năm 2010, phân tích năng lượng tái tạo là dạng phi hóa thạch); Nguyễn Thị Tuyền (luận văn thạc sĩ năm 2013, phân biệt năng lượng xanh và năng lượng tái tạo, đề cập công nghệ than sạch); Đào Khắc An và Trần Mạnh Tuấn (sách chuyên khảo về an ninh năng lượng); Ngô Đăng Nghĩa (sách "Năng lượng xanh"); Trần Quang Minh, Phạm Thị Xuân Mai và Trần Minh Nguyệt (sách chuyên khảo về phát triển năng lượng sạch ở Nhật Bản); Phạm Thị Xuân Mai (2013, bài viết về Hàn Quốc). Các công trình này chỉ ra sự giao thoa nhưng chưa thống nhất giữa các khái niệm năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và năng lượng xanh.
- Các công trình liên quan đến mục tiêu và quy hoạch phát triển năng lượng sạch: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hùng Cường (2017) phân tích mục tiêu năng lượng tái tạo trong Quy hoạch điện VII và Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo; sổ tay hướng dẫn của Nguyễn Hoàng Dũng và Nguyễn Quốc Khánh (2011, Dự án GIZ/MoIT) về quy hoạch điện gió tại tỉnh Bình Thuận.
- Các công trình liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ: Bài viết của Đinh Thị Nga (2017) về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học; báo cáo của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2015) về tiềm năng công nghệ năng lượng tái tạo; đề xuất 3 bước làm chủ công nghệ của Nguyễn Hùng Cường (2017).
- Các công trình liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ khai thác, sản xuất, sử dụng năng lượng sạch: Luận văn và bài báo của Phan Duy An (2010, 2011) về công cụ tài chính và Quỹ bảo vệ môi trường; luận văn của Nguyễn Thị Tuyền (2013); luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Anh Đào (2013) về công cụ kinh tế; các bài viết chính sách của Kim Ngọc (2013), Bùi Trần (2009), Đàm Quang Minh và Vũ Thành Tự Anh (2006), Thanh Phong (2010), Phạm Thái Quốc (2014), Minh Cao và Hoài Nam (2014); nghiên cứu chính sách quốc tế của Sophie von Hatzfeldt (2013, nghiên cứu về Chile), Jakob Bundgaard và Kim David Lexner (2011, nghiên cứu ưu đãi thuế tại Đan Mạch).
- Các công trình liên quan đến biện pháp hạn chế nguồn năng lượng tác động tiêu cực đến môi trường: Báo cáo của Koos Neefjes và UNDP (nghiên cứu về chính sách trợ giá nhiên liệu hóa thạch khiến giá điện rẻ tại Việt Nam); luận án của Nguyễn Ngọc Anh Đào (2013) về thuế, phí bảo vệ môi trường.
- Các công trình liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước: Phan Duy An (2010, đề xuất cơ quan quản lý trực thuộc Bộ Công Thương); Nguyễn Thị Hoàng Liên và Phạm Mạnh Cường (2014, nghiên cứu điện gió Bình Thuận); Phạm Khánh Nam, Nguyễn Anh Quân, Quan Minh Quốc (2012, sơ đồ hóa cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng sạch).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật phát triển năng lượng sạch. Luận án lựa chọn giải quyết các khoảng trống:
- Phân định ranh giới học thuật giữa năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, chỉ rõ vai trò của khoa học công nghệ và yếu tố chi phí.
- Xây dựng hệ thống lý luận về quy hoạch, công cụ ưu đãi công nghệ, cơ chế hỗ trợ tài chính - đất đai - thị trường, và các biện pháp kinh tế nhằm hạn chế năng lượng hóa thạch.
- Đánh giá toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2019, chỉ rõ mâu thuẫn giữa các văn bản dưới luật và đề xuất xây dựng một đạo luật chuyên biệt (Luật Phát triển năng lượng sạch).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống nền tảng lý luận đa ngành:
- Lý thuyết của ngành khoa học môi trường: Làm rõ tính chất lý - hóa, khả năng phát thải và vòng đời của các nguồn năng lượng sạch, cơ chế chuyển hóa năng lượng mặt trời, gió, sinh khối.
- Lý thuyết kinh tế học: Vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường, lý thuyết ngoại ứng tiêu cực và tích cực nhằm phân tích sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường năng lượng thông qua việc áp dụng công cụ kinh tế để khắc phục khiếm khuyết thị trường.
- Lý luận về Nhà nước và Pháp luật: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò quản lý xã hội và kinh tế của pháp luật.
- Các nguyên tắc pháp lý nòng cốt:
- Nguyên tắc "Phát triển bền vững" (kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và tiến bộ xã hội).
- Nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" (Polluter Pays Principle).
- Nguyên tắc "Kích thích lợi ích kinh tế".
- Chủ trương, đường lối của Đảng: Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường (định hướng xóa bỏ trợ giá nhiên liệu hóa thạch, hỗ trợ giá 10 năm đầu cho năng lượng sạch).
Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Luận án vận hành trên 04 giả thuyết: (1) Năng lượng sạch mang lại lợi ích kép về môi trường và kinh tế; (2) Năng lượng sạch chịu sức ép cạnh tranh bất bình đẳng từ năng lượng truyền thống nên tất yếu cần Nhà nước can thiệp bằng pháp luật; (3) Pháp luật phát triển năng lượng sạch có thể tiếp cận đa chiều với các ưu - nhược điểm riêng; (4) Việc hoàn thiện pháp luật phải bám sát định hướng của Đảng, bảo đảm tính đồng bộ và hội nhập quốc tế.
- Câu hỏi nghiên cứu: Luận án đặt ra 05 câu hỏi cốt lõi xoay quanh bản chất và đặc điểm của năng lượng sạch; cơ chế Nhà nước can thiệp thị trường; khái niệm, nguyên tắc và nội dung của pháp luật phát triển năng lượng sạch; thực trạng quy định và thực tiễn thi hành; cùng định hướng và giải pháp hoàn thiện.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành theo từng chương:
- Chương 1 và Chương 2: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và diễn giải để rà soát tổng quan tài liệu, xây dựng khái niệm, làm rõ các đặc tính lý luận.
- Chương 3: Sử dụng phương pháp phân tích quy phạm, so sánh luật học, bình luận, lập luận logic và thống kê mô tả để đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và số liệu thực tiễn thi hành.
- Chương 4: Sử dụng phương pháp suy luận logic, bình luận, đối chiếu so sánh kinh nghiệm lập pháp quốc tế để xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu gồm hệ thống văn kiện của Đảng; các luật và nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (từ năm 1993 đến năm 2019); dữ liệu thống kê từ các tổ chức quốc tế như Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Bloomberg New Energy Finance; các số liệu thống kê ngành năng lượng của Bộ Công Thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài theo 06 nhóm nội dung lập pháp và chính sách. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây tập trung vào năng lượng tái tạo nói chung hoặc tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật, kinh tế thuần túy. Ở khía cạnh pháp lý, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở các bài viết chuyên đề hoặc luận văn thạc sĩ với mức độ phân tích liệt kê, chưa phân tích bản chất pháp lý của các công cụ can thiệp nhà nước.
Chương này xác định rõ khung lý thuyết áp dụng gồm lý thuyết can thiệp của Nhà nước vào thị trường năng lượng, các nguyên tắc luật môi trường (nguyên tắc phát triển bền vững, nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền), 04 giả thuyết nghiên cứu và 05 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LƯỢNG SẠCH, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG SẠCH VÀ PHÁP LUẬT PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG SẠCH
Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng. Tác giả đưa ra định nghĩa: "Năng lượng sạch là nguồn năng lượng tái tạo được và việc sản xuất, sử dụng chúng thân thiện với môi trường, tiết kiệm chi phí". Khái niệm này khẳng định năng lượng sạch là tập con của năng lượng tái tạo (bởi một số dạng năng lượng tái tạo nếu công nghệ xử lý không tốt vẫn có thể gây ô nhiễm môi trường).
Tác giả chỉ ra 04 đặc điểm của năng lượng sạch:
- Có khả năng tái tạo được;
- Ít hoặc không gây ô nhiễm môi trường trong toàn bộ chu trình sống;
- Tiết kiệm chi phí (tính cả chi phí ngoại ứng xã hội và môi trường);
- Có khả năng ứng dụng rộng rãi.
Về khái niệm phát triển năng lượng sạch, tác giả định nghĩa: "Phát triển năng lượng sạch là quá trình các chủ thể thực hiện các hoạt động khác nhau nhằm khai thác, sản xuất và sử dụng năng lượng sạch hoặc kích thích việc khai thác, sản xuất và sử dụng năng lượng sạch hiệu quả mang lại lợi ích cho toàn xã hội". Luận án phân tích xu hướng thế giới thông qua dữ liệu đầu tư và công suất lắp đặt từ Bloomberg New Energy Finance và IEA.
Bảng 2.1: Phát triển năng lượng tái tạo (năng lượng sạch) trên thế giới
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Đầu tư mới năng lượng tái tạo* |
Tỷ USD |
227 |
279 |
244 |
| Công suất năng lượng tái tạo (không bao gồm thủy điện) |
GW |
315 |
395 |
480 |
| Công suất thủy điện |
GW |
935 |
960 |
990 |
| Năng lượng sinh khối |
GW |
313 |
335 |
350 |
| Pin mặt trời (PV) |
GW |
40 |
71 |
100 |
| Điện tập trung nhiệt mặt trời (CSP) |
GW |
1,1 |
1,6 |
2,5 |
| Công suất điện gió |
GW |
198 |
238 |
283 |
| Công suất nung nóng nước bằng năng lượng mặt trời |
GWh |
195 |
223 |
255 |
| Sản lượng ethanol |
Tỷ lít |
85 |
84,2 |
83,1 |
| Sản lượng nhiên liệu sinh học |
Tỷ lít |
18,5 |
22,4 |
22,5 |
(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Báo cáo Renewables 2013 Global Status Report - REN21 / Bloomberg New Energy Finance)
Nội dung pháp luật phát triển năng lượng sạch được xác lập gồm 05 nhóm quan hệ: (1) Quy định về mục tiêu và quy hoạch; (2) Biện pháp ưu đãi khoa học công nghệ; (3) Biện pháp ưu đãi đầu tư, thuế, đất đai, giá mua điện (FIT); (4) Biện pháp hạn chế năng lượng hóa thạch; (5) Thiết chế quản lý nhà nước.
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG SẠCH TẠI VIỆT NAM
Chương 3 rà soát chi tiết hệ thống quy phạm thực định điều chỉnh lĩnh vực năng lượng sạch tại Việt Nam:
- Về mục tiêu và quy hoạch: Phân tích sự thiếu đồng bộ giữa Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo đến 2030, tầm nhìn 2050 (Quyết định 2068/QĐ-TTg) và Quy hoạch điện VII điều chỉnh (Quyết định 428/QĐ-TTg). Quy hoạch điện gió, điện mặt trời thiếu các tiêu chí kỹ thuật cụ thể và chưa gắn kết với quy hoạch lưới điện truyền tải.
- Về ưu đãi khoa học công nghệ: Quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và Luật Khoa học và Công nghệ có hỗ trợ nghiên cứu nhưng thiếu cơ chế thúc đẩy nhập khẩu dây chuyền giải mã công nghệ cao, khiến doanh nghiệp trong nước lệ thuộc vào thiết bị nhập khẩu.
- Về các biện pháp ưu đãi khai thác, sản xuất:
- Ưu đãi vốn và tín dụng: Chủ đầu tư gặp rào cản khi tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng đầu tư nhà nước và Quỹ Bảo vệ môi trường do thủ tục phức tạp và trần hạn mức cho vay thấp.
- Ưu đãi thuế, phí: Miễn thuế nhập khẩu linh kiện tạo tài sản cố định, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (10% trong 15 năm). Tuy nhiên thủ tục áp dụng phức tạp.
- Ưu đãi đất đai: Quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng công tác giải phóng mặt bằng tại địa phương diễn ra chậm, xung đột quy hoạch đất đai.
- Ưu đãi thị trường đầu ra: Cơ chế giá bán điện hỗ trợ cố định (Feed-in Tariff - FIT) cho điện gió (Quyết định 37/2011/QĐ-TTg, sau sửa đổi thành Quyết định 39/2018/QĐ-TTg), điện mặt trời (Quyết định 11/2017/QĐ-TTg), điện sinh khối (Quyết định 24/2014/QĐ-TTg). Hợp đồng mua bán điện mẫu (PPA) quy định trách nhiệm bao tiêu thuộc về EVN nhưng tiềm ẩn rủi ro lưới điện quá tải gây cắt giảm công suất mà không được đền bù.
- Về biện pháp hạn chế năng lượng tiêu cực: Mức thuế bảo vệ môi trường đánh vào than đá và dầu mỏ còn thấp; chính sách bù giá gián tiếp cho than trong sản xuất điện làm méo mó tín hiệu thị trường.
- Về cơ quan quản lý nhà nước: Thể chế phân tán giữa Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ; thiếu một cơ quan chuyên trách làm đầu mối điều phối quốc gia về năng lượng sạch.
Chương 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG SẠCH TẠI VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI TRONG THỰC TIỄN
Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ các yêu cầu khách quan:
- Định hướng: Thể chế hóa Nghị quyết số 24-NQ/TW; bảo đảm nguyên tắc phát triển bền vững và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người tiêu thụ; tương thích với các cam kết quốc tế về cắt giảm khí nhà kính.
- Giải pháp lập pháp:
- Trước mắt: Sửa đổi các luật hiện hành như Luật Điện lực, Luật Thuế bảo vệ môi trường, Luật Đầu tư; điều chỉnh biểu giá FIT theo vùng bức xạ/tốc độ gió; hoàn thiện Hợp đồng mua bán điện mẫu (PPA) tiệm cận chuẩn quốc tế để nhà đầu tư tiếp cận vốn quốc tế không cần bảo lãnh Chính phủ.
- Lâu dài: Xây dựng và ban hành một đạo luật độc lập – Luật Phát triển năng lượng sạch, quy định tập trung các vấn đề quy hoạch, danh mục dự án ưu đãi, thành lập Quỹ Phát triển năng lượng sạch quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật thiết bị và cơ chế điều hành giá theo thị trường cạnh tranh.
- Nâng cao hiệu quả thực thi: Xóa bỏ hoàn toàn chính sách trợ giá đối với nhiên liệu than và dầu khí; nâng mức thuế bảo vệ môi trường đối với năng lượng hóa thạch; đầu tư đồng bộ hệ thống truyền tải điện; đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao và nâng cao năng lực thẩm định dự án của các cấp quản lý địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án phân tích có hệ thống khái niệm năng lượng sạch dưới góc độ luật học, khẳng định năng lượng sạch phải bảo đảm 03 tiêu chí: tính tái tạo, thân thiện với môi trường trong suốt vòng đời và tiết kiệm chi phí; qua đó xác định mối quan hệ bản chất giữa năng lượng sạch và năng lượng tái tạo.
- Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về pháp luật phát triển năng lượng sạch, xác định các nguyên tắc điều chỉnh, cấu trúc nội dung 05 nhóm quy phạm và các yếu tố kinh tế - xã hội - kỹ thuật tác động đến việc xây dựng và thực thi pháp luật.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Luận án đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh năng lượng sạch tại Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2019, vạch rõ tình trạng tản mạn, thiếu đồng bộ giữa các quy hoạch chuyên ngành (Quy hoạch điện VII điều chỉnh và Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo) và những rủi ro pháp lý của cơ chế FIT cùng hợp đồng PPA mẫu.
- Phân tích thực chứng việc duy trì trợ giá cho nhiên liệu hóa thạch là rào cản làm triệt tiêu động lực tài chính của các nhà đầu tư vào năng lượng sạch.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất lộ trình xây dựng và ban hành Luật Phát triển năng lượng sạch nhằm quy tụ và pháp điển hóa các chính sách khuyến khích đang nằm rải rác.
- Kiến nghị sửa đổi quy chế tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường, thành lập Quỹ Phát triển năng lượng sạch chuyên trách.
- Đề xuất lộ trình xóa bỏ trợ giá nhiên liệu hóa thạch, tăng thuế bảo vệ môi trường đối với than đá, sửa đổi hợp đồng mua điện mẫu (PPA) để thu hút nguồn vốn tư nhân và vốn nước ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được chỉ ra trong văn bản: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm 1993 đến thời điểm năm 2019; giới hạn nghiên cứu tập trung vào 03 dạng năng lượng sạch chính là gió, mặt trời và sinh khối, chưa phân tích chuyên sâu các dạng năng lượng sạch khác như địa nhiệt, thủy triều hay sóng biển. Khi đề xuất xây dựng một văn bản luật chuyên biệt (Luật Phát triển năng lượng sạch), tác giả cũng tự nhìn nhận chưa thể lường hết mọi trở ngại và sự phức tạp trong quá trình xây dựng chính sách và kỹ thuật lập pháp tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi tỷ trọng năng lượng sạch thâm nhập sâu vào hệ thống lưới điện quốc gia; nghiên cứu cơ chế pháp lý xử lý các tấm pin năng lượng mặt trời và cánh quạt điện gió sau khi hết niên hạn sử dụng để bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi trường toàn diện.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Môi trường: Cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm, các mô hình tiếp cận pháp luật phát triển năng lượng sạch và phương pháp luận nghiên cứu đa ngành kết hợp giữa kinh tế học và luật học.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Tài liệu phục vụ giảng dạy môn Luật Môi trường, Luật Năng lượng, Pháp luật về Đầu tư công và Quản lý tài nguyên thiên nhiên; cung cấp các trường hợp nghiên cứu so sánh pháp luật giữa Việt Nam và các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Đan Mạch, Chile.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Nguồn cứ liệu lập pháp phục vụ việc sửa đổi Luật Điện lực, xây dựng cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), chuẩn hóa hợp đồng mẫu PPA và xây dựng lộ trình luật hóa các quy định thúc đẩy năng lượng tái tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm năng lượng sạch và năng lượng tái tạo như thế nào?
Theo tác giả, năng lượng tái tạo là khái niệm rộng hơn, bao hàm các nguồn năng lượng có khả năng tự phục hồi nhanh hoặc vô hạn theo chuẩn mực con người (như gió, mặt trời, sinh khối, thủy điện...). Tuy nhiên, việc khai thác một số nguồn năng lượng tái tạo nếu không được quản lý tốt hoặc công nghệ lạc hậu vẫn có thể gây ô nhiễm môi trường. Do đó, tác giả khẳng định năng lượng sạch là tập con của năng lượng tái tạo, bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời: có nguồn gốc tái tạo, thân thiện với môi trường trong toàn bộ chu trình sống và tiết kiệm chi phí.
2. Các rào cản pháp lý lớn nhất đối với các dự án điện gió và điện mặt trời tại Việt Nam theo đánh giá của luận án là gì?
Luận án chỉ ra ba rào cản pháp lý trọng yếu: (1) Các quy định nằm phân tán ở các quyết định dưới luật có hiệu lực pháp lý thấp, tính ổn định không cao; (2) Hợp đồng mua bán điện mẫu (PPA) quy định rủi ro quá tải lưới điện truyền tải dẫn đến việc dự án bị cắt giảm công suất phát mà không có cơ chế bồi thường; (3) Chính sách quy hoạch điện gió, điện mặt trời thiếu tính đồng bộ với quy hoạch phát triển lưới điện giải tỏa công suất.
3. Tại sao luận án khẳng định giá điện từ nhiên liệu hóa thạch ở Việt Nam rẻ một cách giả tạo?
Dựa trên phân tích các công trình nghiên cứu và báo cáo của UNDP (Koos Neefjes), luận án chỉ rõ Nhà nước vẫn duy trì các khoản trợ giá trực tiếp và gián tiếp đối với khai thác than đá và khí đốt phục vụ phát điện. Đồng thời, biểu thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hóa thạch chưa phản ánh đầy đủ các chi phí ngoại ứng tiêu cực (chi phí xử lý ô nhiễm, y tế và phát thải khí nhà kính). Việc không tính đủ chi phí môi trường vào giá thành khiến năng lượng hóa thạch rẻ hơn thực tế, tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng đối với năng lượng sạch.
4. Luận án đề xuất những giải pháp lập pháp cụ thể nào để phát triển năng lượng sạch?
Tác giả đề xuất lộ trình lập pháp gồm hai bước: Bước thứ nhất là sửa đổi, hoàn thiện các quy định hiện hành trong Luật Điện lực, Luật Đầu tư, Luật Thuế bảo vệ môi trường và sửa đổi mẫu hợp đồng PPA nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư tiếp cận tín dụng quốc tế. Bước thứ hai là xây dựng và ban hành một đạo luật chuyên biệt – Luật Phát triển năng lượng sạch nhằm pháp điển hóa thống nhất toàn bộ các quy phạm về quy hoạch, công chuẩn kỹ thuật, các ưu đãi tài chính - đất đai và cơ chế vận hành thị trường điện sạch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Bình là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về cơ sở lý luận cũng như thực trạng pháp luật phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam tính đến năm 2019. Tác giả đã định vị chuẩn xác bản chất của năng lượng sạch, phân tích các nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật môi trường và kinh tế, đồng thời vạch rõ các rào cản thực thi từ sự bất cập của các văn bản dưới luật và cơ chế trợ giá năng lượng hóa thạch. Các kiến nghị của luận án, trọng tâm là đề xuất xây dựng Luật Phát triển năng lượng sạch độc lập cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác hoàn thiện thể chế năng lượng quốc gia.