Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển mô hình thuật toán khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển mô hình thuật toán khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao, ứng dụng trong phân tích dữ liệu hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ
161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Tập phổ biến

1.3. Khái niệm cơ sở

1.4. Một số phương pháp khai phá tập phổ biến

1.5. Tập phổ biến có trọng số

1.6. Khái niệm cơ sở

1.7. Một số phương pháp khai phá tập phổ biến có trọng số

1.8. Thuật toán khai phá tập phổ biến có trọng số theo chiều dọc

1.9. Tập lợi ích cao

1.10. Khái niệm cơ sở

1.11. Một số phương pháp khai phá tập lợi ích cao

1.12. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: THUẬT TOÁN KHAI PHÁ TẬP LỢI ÍCH CAO DỰA TRÊN MÔ HÌNH CWU

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Mô hình hiệu quả khai phá tập lợi ích cao

2.3. Đề xuất mô hình CWU

2.4. Thuật toán HP khai phá tập lợi ích cao dựa trên chỉ số hình chiếu và mô hình CWU

2.4.1. Mô tả thuật toán HP

2.4.2. Ví dụ minh họa thuật toán HP

2.4.3. Độ phức tạp tính toán thuật toán HP

2.4.4. Kết quả thực nghiệm

2.5. Thuật toán song song PPB khai phá tập lợi ích cao dựa trên chỉ số hình chiếu và danh sách lợi ích

2.5.1. Một số cấu trúc được sử dụng trong thuật toán PPB

2.5.2. Mô tả thuật toán song song PPB

2.5.3. Ví dụ minh họa thuật toán PPB

2.5.4. Độ phức tạp tính toán của thuật toán PPB

2.5.5. Kết quả thực nghiệm

2.6. Thuật toán CTU-PRO+

2.6.1. Một số cấu trúc

2.6.2. Độ phức tạp tính toán thuật toán CTU-PRO+

2.6.3. Kết quả thực nghiệm

2.7. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THUẬT TOÁN KHAI PHÁ TẬP LỢI ÍCH CAO TRÊN CÂY DANH SÁCH LỢI ÍCH VÀ CẤU TRÚC RTWU

3.1. Cấu trúc dữ liệu hiệu quả cho khai phá tập lợi ích cao

3.2. Mô tả cấu trúc cây CUP

3.3. Ví dụ minh họa cây CUP

3.4. Thuật toán HUI-Growth

3.5. Ví dụ minh họa thuật toán HUI-Growth

3.6. Độ phức tạp thuật toán HUI-Growth

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.8. Cấu trúc RTWU cho tỉa tập ứng viên

3.9. Thuật toán tuần tự EAHUI-Miner dựa trên cấu trúc RTWU

3.10. Xây dựng danh sách lợi ích mở rộng

3.11. Thuật toán tuần tự EAHUI-Miner

3.12. Độ phức toán tính toán thuật toán EAHUI-Miner

3.13. Thuật toán song song PEAHUI-Miner

3.14. Kết quả thực nghiệm

3.15. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết quả đạt được

Hướng phát triển

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phát triển mô hình

Phát triển mô hình là trọng tâm chính của luận án, tập trung vào việc xây dựng các mô hình toán học và cấu trúc dữ liệu hiệu quả để khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao. Mô hình CWU (Candidate Weighted Utility) được đề xuất nhằm giảm thiểu không gian tìm kiếm và tối ưu hóa quá trình khai phá. Mô hình này dựa trên việc sử dụng các chỉ số hình chiếu và danh sách lợi ích để cắt tỉa các tập ứng viên không cần thiết, từ đó nâng cao hiệu suất của thuật toán.

1.1. Mô hình CWU

Mô hình CWU là một cải tiến quan trọng trong việc khai phá tập lợi ích cao. Nó sử dụng chỉ số hình chiếu để tính toán lợi ích trọng số của các tập phần tử, giúp loại bỏ các ứng viên không đạt ngưỡng lợi ích. Mô hình này cũng tích hợp cấu trúc dữ liệu hiệu quả như cây CUP (Compressed Utility Pattern) để lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách tối ưu.

1.2. Cấu trúc cây CUP

Cấu trúc cây CUP được thiết kế để nén và lưu trữ các mẫu lợi ích, giúp giảm thiểu không gian lưu trữ và tăng tốc độ truy xuất dữ liệu. Cây CUP kết hợp với danh sách lợi ích mở rộng, cho phép thuật toán HUI-Growth khai phá tập lợi ích cao một cách hiệu quả.

II. Thuật toán khai phá

Luận án đề xuất nhiều thuật toán khai phá hiệu quả, bao gồm thuật toán HP, PPB, và CTU-PRO+, nhằm tối ưu hóa quá trình khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao. Các thuật toán này được thiết kế để giảm thiểu số lượng ứng viên không cần thiết và tăng tốc độ xử lý dữ liệu.

2.1. Thuật toán HP

Thuật toán HP sử dụng chỉ số hình chiếu và mô hình CWU để khai phá tập lợi ích cao. Nó được thiết kế để giảm độ phức tạp tính toán bằng cách loại bỏ các tập ứng viên không đạt ngưỡng lợi ích. Thuật toán này cũng được minh họa qua các ví dụ cụ thể, cho thấy hiệu quả trong việc xử lý dữ liệu lớn.

2.2. Thuật toán PPB

Thuật toán PPB là một thuật toán song song, được thiết kế để khai phá tập lợi ích cao trên các cấu trúc dữ liệu phân tán. Nó sử dụng danh sách lợi ích và chỉ số hình chiếu để tối ưu hóa quá trình khai phá, đặc biệt hiệu quả khi xử lý các tập dữ liệu lớn.

III. Ứng dụng thực tế

Luận án không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn nhấn mạnh vào ứng dụng thực tế của các mô hình và thuật toán được đề xuất. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả của các thuật toán trong việc khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao, đặc biệt trong các lĩnh vực như kinh doanh, y tế, và tài chính.

3.1. Lợi ích kinh tế

Các thuật toán được đề xuất giúp tối ưu hóa lợi ích kinh tế bằng cách phát hiện các tập phần tử có giá trị cao trong các cơ sở dữ liệu giao dịch. Điều này có thể áp dụng trong việc tối đa hóa doanh thu, giảm thiểu chi phí, và quản lý hàng tồn kho.

3.2. Phân tích dữ liệu

Các mô hình và thuật toán này cũng được sử dụng trong phân tích dữ liệu để dự đoán các xu hướng và hành vi trong tương lai. Chúng giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển mô hình thuật toán khai phá tập phần tử có trọng số và lợi ích cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu các khái niệm cơ sở liên quan; phương pháp khai phá tập phổ biến, tập phổ biến có trọng số và tập lợi ích cao. Chương 2 trình bày mô hình CWU, các thuật toán khai phá tập lợi ích cao dựa trên mô hình CWU như: HP, PPB, CTU-PRO+. Chương 3 trình bày cấu trúc cây mẫu lợi ích nén (CUP) kết hợp danh sách lợi ích và thuật toán HUI-Growth khai phá tập lợi ích cao dựa trên cấu trúc cây CUP; trình bày cấu trúc cắt tỉa RTWU và hai thuật toán tuần tự, song song khai phá tập lợi ích cao dựa trên cấu trúc cắt tỉa tập ứng viên RTWU là EAHUI- Miner, PEAHUI-Miner. TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ TẬP PHỔ BIẾN Chương này trình bày các khái niệm liên quan đến khai phá tập phổ biến, luật kết hợp, tập phổ biến có trọng số, tập lợi ích cao; phân loại các phương pháp khai phá tập phổ biến, tập phổ biến có trọng số, tập lợi ích cao và phân tích những ưu điểm, hạn chế của chúng.

Đề xuất thuật toán khai phá tập phổ biến có trọng số theo chiều dọc [I]. Giới thiệu chung Khai phá tập phổ biến là tìm ra các tập phần tử có số lần xuất hiện lớn hơn một ngưỡng hỗ trợ tối thiểu (minsupp). Tuy nhiên, khai phá tập phổ biến có những hạn chế. Thứ nhất, nó xử lý tất cả các phần tử có tầm quan trọng như nhau.

Thứ hai, trong một giao dịch mỗi phần tử chỉ có trạng thái xuất hiện hoặc không xuất hiện. Rõ ràng những hạn chế này làm cho bài toán khai phá tập phổ biến truyền thống không phù hợp với các cơ sở dữ liệu thực tế, ví dụ như trong cơ sở dữ liệu của siêu thị, mỗi mặt hàng có tầm quan trọng hay giá cả khác nhau, số lượng mua các mặt hàng trong mỗi giao dịch cũng khác nhau,… Vì vậy, mô hình khai phá tập phổ biến chỉ phản ánh mối tương quan giữa các phần tử xuất hiện trong cơ sở dữ liệu, nhưng không phản ánh ý nghĩa của từng phần tử dữ liệu. Để khắc phục những nhược điểm trên có hai mô hình được đưa ra: Tập phổ biến có trọng số - WFI và Tập lợi ích cao - HUI. Trong đó, mỗi phần tử có một trọng số khác nhau như: lợi ích, giá cả, độ quan trọng hay số lượng,…Một tập các phần tử được xem là phổ biến có trọng số khi giá trị có trọng số của chúng lớn hơn một ngưỡng cho trước.

Từ mô hình này nhiều 17 thuật toán khai phá tập phổ biến có trọng số được đưa ra [11], [72], [64], [33], [58], [73],… Năm 2003 Chan [13] và cộng sự đã đưa ra mô hình khai phá tập lợi ích cao (High Utility Itemsets – HUI), khắc phục những hạn chế của mô hình khai phá tập phổ biến và tập phổ biến có trọng số. Mô hình này cho phép người sử dụng đánh giá được tầm quan trọng của từng phần tử qua hai trọng số khác nhau gọi là lợi ích trong và lợi ích ngoài. Lợi ích trong có thể là số lượng từng phần tử trong giao dịch; lợi ích ngoài có thể là lợi nhuận hoặc giá cả của các mặt hàng. Lợi ích của một phần tử là tích hai giá trị lợi ích trong và lợi ích ngoài.

Một tập phần tử được gọi là tập lợi ích cao khi giá trị lợi ích của nó lớn hơn một ngưỡng do người dùng định nghĩa trước. Nhờ khai phá tập lợi ích cao có thể đưa ra một số quyết định quan trọng như tối đa hóa doanh thu, giảm thiểu chi phí, hạn chế hàng tồn kho,… 1. Tập phổ biến Khai phá tập phổ biến là quá trình tìm kiếm tập các phần tử có số lần xuất hiện lớn hơn một ngưỡng cho trước và vấn đề này được R. Swami [5] đề xuất năm 1993, xuất phát từ nhu cầu bài toán phân tích dữ liệu trong cơ sở dữ liệu giao dịch, nhằm phát hiện các mối quan hệ giữa các tập hàng hóa đã bán tại siêu thị.

Việc xác định này không phân biệt sự khác nhau giữa các hàng hóa, chỉ dựa vào sự xuất hiện của chúng. Phần tiếp theo đây nêu một số khái niệm cơ sở liên quan đến bài toán luật kết hợp và tập phổ biến. Khái niệm cơ sở Cho D = {T1, T2,…Tm} là cơ sở dữ liệu giao dịch và I = {i 1, i2,…,in} là tập các phần tử trong cơ sở dữ liệu D. Mỗi giao dịch T i  I.

Tập X  I có k phần tử được gọi là tập k-phần tử.1) | D| Tập phổ biến thường dùng để sinh luật kết hợp. Luật kết hợp với dạng X  Y, với X, Y là hai tập phần tử, được xác định thông qua hai khái niệm độ hỗ trợ và độ tin cậy của luật được định nghĩa như sau: Định nghĩa 1. [6] Độ tin cậy của luật X  Y là tỉ số của số giao dịch trong D, kí hiệu là Confidence(X Y), chứa X  Y và số giao dịch trong D có chứa tập X.3) Support( X) Định nghĩa 1. [6] Tập phần tử X được gọi là tập phổ biến nếu có Support(X) ≥ minsupp, với minsupp là ngưỡng hỗ trợ tối thiểu cho trước.

[6] Luật X Y được gọi là tin cậy nếu có Confidence(X Y) ≥ minconf, với minconf là ngưỡng tin cậy tối thiểu cho trước. Tập phổ biến có một số tính chất sau: Tính chất 1. [4] (Tính chất đóng của tập phần tử) Giả sử X, Y là hai tập phần tử, X, Y  I. Nếu Y là tập phổ biến và X  Y thì X cũng là tập phổ biến.

[4] Cho X, Y là hai tập phần tử, X  Y và X là tập không phổ biến thì Y cũng là tập không phổ biến. Một số phương pháp khai phá tập phổ biến CHƯƠNG 2. Phương pháp dựa trên quan hệ kết nối Phương pháp thường được sử dụng là dựa vào việc kết nối để sinh tập ứng viên (k+1)-phần tử từ tập phổ biến k-phần tử, sau đó duyệt lại cơ sở dữ liệu giao dịch để xác nhận. Trong các phương pháp này, thuật toán Apriori là phổ biến và đơn giản nhất.

Srikant [6] đưa ra thuật toán Apriori dựa trên phương pháp kết nối. Thuật toán này xử lý từng mức một (level-wise), nghĩa là xác định các tập phổ biến có k-phần tử, rồi mới xác định tập phổ biến (k+1)-phần tử. Điều này đưa tới tính chất cơ bản của thuật toán Apriori là mọi tập con của tập phổ biến cũng là tập phổ biến. Vì vậy, các ứng viên phổ biến có chiều dài (k+1)-phần tử có thể được sinh ra bằng cách kết hợp các tập phổ biến có k- phần tử.

Một phép nối để tạo ra tập có k-phần tử được thực hiện khi (k-1)- phần tử chung. Để giảm số lượng ứng viên được sinh ra, tính chất đóng của tập phổ biến được sử dụng. Tính chất này đảm bảo rằng nếu trong tập k-phần 20 tử có tập con không phổ biến thì chắc chắn tập k-phần tử này cũng không phổ biến. Do vậy, có thể cắt tỉa tập này đi mà không cần xét tiếp.

Thuật toán DHP [45] được đề xuất dựa trên phương pháp Apriori, sử dụng phương pháp cắt tỉa và băm. Hai cách tối ưu cải thiện tốc độ thuật toán: cách thứ nhất là dựa vào việc cắt tỉa các ứng viên trong mỗi lần lặp và cách thứ hai là cắt tỉa các giao dịch để tính nhanh độ hỗ trợ. Phương pháp sử dụng cấu trúc cây Phương pháp sử dụng cấu trúc cây dựa trên kỹ thuật liệt kê tập hợp. Các ứng viên được xác định nhờ sử dụng đồ thị con của đồ thị các tập phần tử (Hình 1.1), còn được gọi là cây từ điển hoặc cây liệt kê [3].

Khi đó, việc sinh các tập phổ biến tương ứng với việc xây dựng cây từ điển. Cây có thể khai phá theo chiều rộng hoặc chiều sâu. Cấu trúc cây từ điển được xem là cơ sở cho phát triển thuật toán. Cây từ điển (hoặc cây liệt kê) 21 Thuật toán AIS [5] sử dụng cây từ điển, được xây dựng theo kiểu từng bước một.

Các tập phần tử được đưa ra ở mỗi mức gần với sử dụng cơ sở dữ liệu giao dịch. Thuật toán kết hợp các phần tử theo thứ tự từ điển để sinh tập ứng viên, sau đó đếm độ hỗ trợ của các tập ứng viên trên cơ sở dữ liệu giao dịch. Đây là phương pháp đơn giản khai phá toàn bộ không gian tìm kiếm. Thuật toán Eclat [74] sử dụng cách tiếp cận theo chiều rộng trước (breadth- first) dựa trên phép giao tập tid của tập phần tử giống như thuật toán của Savasere [51], sau đó phân chia các ứng viên vào các nhóm rời nhau, sử dụng cách tiếp cận phân vùng ứng viên tương tự như thuật toán Apriori song song.

Thuật toán Eclat [74] được trình bày hợp lý nhất trên cây từ điển với phép duyệt cây theo chiều rộng. Thuật toán Monet và Partition [31], [51] đề xuất xác định sự giao nhau đệ quy của danh sách tid (tid-lists) và một số biến thể hiệu quả của mô hình này. Thuật toán VIPER [53] sử dụng phương pháp tiếp cận dọc (vertical) theo tid để khai phá tập phổ biến. Ý tưởng cơ bản của thuật toán này là biểu diễn cơ sở dữ liệu giao dịch theo chiều dọc bằng véc tơ nhị phân.

Véc tơ này được sử dụng để đếm sự xuất hiện của tập ứng viên phổ biến khá hiệu quả. Đây là cách biểu diễn nén khác của tập tid cho phép đạt được một số điểm tối ưu trong thuật toán. Về bản chất, VIPER không khác nhau nhiều so với Eclat về phương pháp đếm. Sự khác biệt chủ yếu là về biểu diễn véc tơ bit nén và xử lý hiệu quả biểu diễn này.

Phương pháp tăng trưởng đệ quy dựa trên hậu tố Phương pháp FP-growth [30] tìm kiếm mẫu dựa trên hậu tố, sử dụng cấu trúc cây mẫu phổ biến (FP-tree) để biểu diễn CSDL giao dịch làm cho việc tính độ hỗ trợ của tập phần tử nhanh hơn. Cây mẫu phổ biến [30] biểu diễn 22 dạng nén của CSDL giao dịch, được xây dựng theo thứ tự giảm dần độ hỗ trợ của các phần tử từ gốc đến lá. Mỗi cây FP có thể xem như một cấu trúc dữ liệu cây dựa trên tiền tố (prefix-based) của CSDL giao dịch chứa các phần tử phổ biến. Do vậy, mỗi nút được gán nhãn là một phần tử nào đó và lưu trữ độ hỗ trợ của tập phần tử gồm những phần tử trên đường đi từ một nút bất kỳ đến nút gốc.

Thuật toán CT-PRO [57], sử dụng cấu trúc cây mẫu phổ biến mới gọi là cây nén mẫu phổ biến (CFP-Compact Frequent Pattern) chứa đủ các thông tin như trong cây FP, nhưng chỉ chiếm 50% lượng lưu trữ [57].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Mô Hình Thuật Toán Khai Phá Tập Phần Tử Có Trọng Số Và Lợi Ích Cao" tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật toán khai phá dữ liệu hiệu quả, đặc biệt là các tập phần tử có trọng số và lợi ích cao. Điểm nổi bật của tài liệu là việc đề xuất các phương pháp tối ưu hóa để xử lý dữ liệu phức tạp, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu suất trong các bài toán khai phá. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là những người quan tâm đến phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình và thuật toán liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nâng cao hiệu năng các mô hình rbf rút gọn cho bài toán phân lớp, nghiên cứu về việc cải thiện hiệu năng của các mô hình RBF trong phân lớp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển mô hình động lực cạnh tranh trong mạng thông tin phức hợp và ứng dụng dự đoán gen điều trị ung thư cung cấp góc nhìn sâu hơn về mô hình động lực trong mạng thông tin phức hợp. Cuối cùng, Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật dữ liệu xây dựng mô hình dự báo cho chuỗi thời gian đa biến áp dụng mô hình VARNN là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các mô hình dự báo dữ liệu đa biến.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn các phương pháp và ứng dụng liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu.