Luận án tiến sĩ: Nâng cao hiệu năng các mô hình RBF rút gọn cho bài toán phân lớp

Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn cho bài toán phân lớp, mang lại giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH RBF RÚT GỌN TRONG BÀI TOÁN PHÂN LỚP

1.1. Giới thiệu mô hình RBF

1.2. SVM: mô hình phân lớp RBF dựa trên lề cực đại

1.2.1. SVM tuyến tính

1.2.2. SVM phi tuyến sử dụng hàm nhân RBF

1.3. RVM: mô hình phân lớp RBF dựa trên suy luận Bayes

1.3.1. Mô hình Bayes rút gọn

1.3.2. Phân lớp với mô hình Bayes rút gọn

1.4. Độ phức tạp tính toán của các thuật toán

1.4.1. Độ phức tạp tính toán của SVM

1.4.2. Độ phức tạp tính toán của RVM

1.5. Mô hình lai học sâu và RBF

1.5.1. Mô hình học sâu trong phân lớp

1.5.2. Mô hình lai CNN-SVM

1.5.3. Đề xuất mô hình lai CNN-RBF tổng quát

2. CHƯƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN HUẤN LUYỆN NHANH MÔ HÌNH RBF RÚT GỌN

2.1. Các phương pháp huấn luyện mô hình RBF rút gọn

2.1.1. Các kỹ thuật tăng tốc SVM

2.1.2. Các kỹ thuật tăng tốc RVM

2.2. Dữ liệu thực nghiệm và đánh giá hiệu năng phân lớp

2.2.1. Dữ liệu thực nghiệm

2.2.2. Đánh giá hiệu năng phân lớp

2.3. Thuật toán SimpSVM ngẫu nhiên

2.3.1. Thuật toán SimpSVM-GD

2.3.2. Đề xuất thuật toán SimpSVM-SVD

2.4. Thuật toán FastRVM

2.4.1. Thuật toán RVM

2.4.2. Đề xuất thuật toán FastRVM

2.5. Kết chương

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH RBF RÚT GỌN TRONG PHÂN LỚP ĐỐI TƯỢNG

3.1. Phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu

3.1.1. Mô tả tập dữ liệu

3.1.2. Trích chọn đặc trưng

3.1.3. Lựa chọn tham số

3.2. Phân lớp nhận dạng cử chỉ người

3.2.1. Tập dữ liệu

3.2.2. Trích chọn đặc trưng

3.2.3. Phân lớp cử chỉ, hành động

3.3. Phân lớp nhận dạng ảnh hoa

3.3.1. Tập dữ liệu

3.3.2. Trích chọn đặc trưng

3.3.3. Lựa chọn tham số

3.3.4. Phân lớp ảnh hoa

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mô hình RBF rút gọn trong bài toán phân lớp

Mô hình RBF (Radial Basis Function) là một trong những mô hình cơ bản trong học máy, được sử dụng rộng rãi trong phân lớp và xấp xỉ hàm. Mô hình này có cấu trúc đơn giản, cho phép xử lý các bài toán phân lớp phức tạp. Tuy nhiên, độ phức tạp tính toán của mô hình RBF tăng lên khi số lượng hàm cơ sở tăng, điều này gây khó khăn trong việc áp dụng cho các bài toán lớn. Việc nghiên cứu và phát triển các mô hình RBF rút gọn có thể giúp giảm thiểu độ phức tạp tính toán mà vẫn đảm bảo độ chính xác trong phân lớp. Mô hình RBF rút gọn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như nhận dạng hình ảnh, giọng nói và cử chỉ. Đặc biệt, trong bối cảnh công nghệ thông tin hiện đại, việc tối ưu hóa mô hình RBF là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn và phức tạp.

1.1 Giới thiệu mô hình RBF

Mô hình RBF được giới thiệu bởi M. Powell vào năm 1987, là một hàm chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ một điểm đến một tâm cho trước. Cấu trúc của mô hình RBF cho phép nó có khả năng khái quát hóa cao, có thể phân tách các tập dữ liệu phức tạp. Mô hình này có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế, từ nhận dạng hình ảnh đến phân tích dữ liệu. Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn nhất là độ phức tạp tính toán của mô hình, đặc biệt khi số lượng hàm cơ sở tăng lên. Việc rút gọn mô hình RBF không chỉ giúp giảm thiểu thời gian tính toán mà còn cải thiện hiệu suất trong các ứng dụng yêu cầu xử lý thời gian thực.

1.2 Các mô hình RBF dựa trên lề cực đại

Mô hình RBF dựa trên lề cực đại, tiêu biểu là SVM (Support Vector Machine), là một trong những phương pháp phổ biến trong phân lớp. SVM sử dụng hàm nhân RBF để tạo ra siêu phẳng phân tách các lớp dữ liệu. Phương pháp này có khả năng phân loại chính xác cao, nhưng cũng gặp phải vấn đề về độ phức tạp tính toán khi số lượng vectơ hỗ trợ tăng lên. Việc tối ưu hóa mô hình SVM thông qua việc rút gọn số lượng hàm cơ sở có thể giúp cải thiện hiệu suất và giảm thời gian tính toán, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tế.

II. Các thuật toán huấn luyện nhanh mô hình RBF rút gọn

Chương này tập trung vào các thuật toán huấn luyện mô hình RBF rút gọn, nhằm cải thiện hiệu suất và giảm thời gian tính toán. Các phương pháp huấn luyện như SimpSVMFastRVM được giới thiệu, với mục tiêu tăng tốc độ huấn luyện và kiểm thử mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Việc áp dụng các thuật toán này trong thực tế cho thấy sự cải thiện rõ rệt về hiệu năng phân lớp. Các thực nghiệm cho thấy rằng việc rút gọn mô hình RBF không chỉ giúp giảm thiểu độ phức tạp tính toán mà còn nâng cao khả năng phân loại trong các bài toán thực tế.

2.1 Các phương pháp huấn luyện mô hình RBF rút gọn

Các phương pháp huấn luyện mô hình RBF rút gọn bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật tăng tốc như SimpSVMFastRVM. SimpSVM giúp giảm số lượng vectơ hỗ trợ trong quá trình huấn luyện, từ đó tăng tốc độ kiểm thử mà không làm giảm độ chính xác. FastRVM cũng tương tự, nhưng tập trung vào việc tối ưu hóa pha huấn luyện. Các phương pháp này đã được thử nghiệm trên nhiều tập dữ liệu khác nhau và cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện tốc độ và độ chính xác của mô hình phân lớp.

2.2 Đánh giá hiệu năng phân lớp

Đánh giá hiệu năng của các thuật toán huấn luyện mô hình RBF rút gọn là rất quan trọng để xác định tính khả thi của chúng trong thực tế. Các chỉ số như độ chính xác, thời gian huấn luyện và số lượng vectơ hỗ trợ được sử dụng để so sánh các phương pháp khác nhau. Kết quả cho thấy rằng các thuật toán như SimpSVMFastRVM không chỉ cải thiện tốc độ mà còn duy trì độ chính xác cao trong phân lớp, cho thấy tiềm năng ứng dụng của chúng trong các lĩnh vực yêu cầu xử lý dữ liệu lớn và phức tạp.

III. Ứng dụng mô hình RBF rút gọn trong phân lớp đối tượng

Chương này trình bày các ứng dụng thực tế của mô hình RBF rút gọn trong phân lớp đối tượng, bao gồm nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu, cử chỉ và hành động. Việc áp dụng mô hình RBF rút gọn trong các bài toán này cho thấy khả năng phân loại chính xác và nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong các lĩnh vực như an toàn và bảo mật thông tin. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mô hình RBF rút gọn có thể được áp dụng hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau, từ nhận dạng hình ảnh đến phân tích hành động.

3.1 Phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu

Phân lớp nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu là một trong những ứng dụng quan trọng của mô hình RBF rút gọn. Dữ liệu được thu thập từ các cảm biến và xử lý thông qua mô hình RBF cho phép phân loại chính xác các ký hiệu. Việc sử dụng mô hình RBF rút gọn giúp giảm thiểu độ phức tạp tính toán, từ đó cải thiện tốc độ nhận dạng. Kết quả cho thấy rằng mô hình này có thể đạt được độ chính xác cao trong việc phân loại các ký hiệu, đáp ứng nhu cầu thực tế trong giao tiếp và hỗ trợ người khiếm thính.

3.2 Phân lớp nhận dạng cử chỉ người

Mô hình RBF rút gọn cũng được áp dụng trong phân lớp nhận dạng cử chỉ người. Các dữ liệu cử chỉ được thu thập và xử lý để xác định các hành động cụ thể. Việc áp dụng mô hình RBF rút gọn giúp cải thiện tốc độ xử lý và độ chính xác trong nhận dạng cử chỉ. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mô hình này có thể phân loại chính xác các cử chỉ, mở ra khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực như điều khiển thiết bị thông minh và tương tác người-máy.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của luận án giới thiệu tổng quan về mô hình RBF trong bài toán phân lớp. Phần đầu tập trung vào giới thiệu mô hình RBF. Các phan sau của chương trình bày hai mô hình RBF: mô hình RBF dựa trên cách tiếp cận hàm quyết định với lề cực đại (tiêu biểu là Support Vector Machine - SVM) và mô hình RBF dựa trên suy luận xác suất Bayes (tiêu biểu là Relevance Vector Machine - RVM). Phần cuối phân tích về độ phức tạp tính toán của các thuật toán SVM và RVM.

Giới thiệu mô hình RBF Mô hình ham cơ sở bán kính (mô hình RBF) là mô hình cơ ban đã được sử dụng trong giải quyết nhiều vấn đề khác nhau và đang tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng thực tế khác nhau như phân lớp, xấp xỉ hàm, dự đoán dữ liệu theo thời gian [4, 69]. Mô hình RBF có cấu trúc đơn giản, dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các hàm cơ sở: M Ji) = À ` widi(x) +0.1) i=l O đây, thường dùng hàm cơ sở bán kính (Radial Basis Function - RBF) ø¿(z) = exp(—y||2 — «||?),¡ = 1,.,M chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ đối số z đến một điểm cho trước c; (gọi là tâm) với độ rộng + và M là số hàm cơ sở bán kính ¢; của mô hình sử dụng để tính hàm ƒ. Về mặt lý thuyết, hàm quyết định dạng (1.1) có nhiều lợi thế. Thứ nhất, khả năng khái quát hóa của mô hình RBF cao.

Có thể điều chỉnh không giới hạn số chiều VC (Vapnik-Chervonenkis) trong phân lớp. Do đó, có kha năng phân tách bất kỳ một tập dữ liệu mẫu nào cũng như xấp xỉ các hàm biến số thực với độ chính xác tùy ý [7, 55]. Thứ hai, cấu trúc tính toán của mô hình RBF không phức tạp bằng cấu trúc tính toán của mạng nơ-ron. Trong thực tế, mô hình RBF đạt hiệu quả phân lớp tốt trong các ứng dụng nhận dạng hình anh [42], nhận dạng giọng nói [3] và nhận dạng cử chỉ của con người [40].

Mục tiêu chung của những nghiên cứu về mô hình RBF trong thời gian gan day [71] là tìm kiếm các mô hình RBF có cấu trúc đơn giản, với số ít hàm cơ sở @¡(#),¡ = 1,., M để giảm khối lượng tính toán trong (1.1), giúp tăng tốc độ tính toán hàm ƒ. Rút gọn mô hình RBF có ý nghĩa thực tế quan trong trong các ứng dụng đòi hỏi đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin nhanh như xử lý dữ liệu truyền từ các cảm biến, xử lý tín hiện video, hình ảnh, an toàn và bảo mật thông tin. Để tìm được hàm quyết định dạng (1.1), có nhiều cách tiếp cận thể hiện qua các hàm mục tiêu khác nhau, trong mỗi cách tiếp cận có nhiều cách giải khác nhau. Các phần tiếp theo sẽ trình bày hai cách tiếp cận xây dựng và sử dụng mô hình RBF trong bài toán phân lớp là SVM và RVM.

SVM: mô hình phân lớp RBF dựa trên lề cực dai Máy vectơ hỗ trợ (Support Vector Machine - SVM) do Cortes, Vapnik đưa ra [11] là phương pháp học máy cho phép giải quyết hiệu quả bài toán phân lớp và bài toán hồi quy. Thuật toán này dựa trên nền tảng toán học chặt chẽ của lý thuyết tối ưu. Ý tưởng chính của SVM là chuyển tập mẫu từ không gian biểu diễn ban đầu R” sang một không gian mở rộng R“ có số chiều lớn hơn. Điểm khác biệt là trong không gian R¢ có thể tìm một siêu phẳng tối ưu phân tách tập mẫu, nghĩa là tìm được miền phân bố của các lớp trong không gian biểu diễn R” và xác định được lớp của đối tượng đầu vào.

ø siêu phẳng phân tách mặt phân tách Hình 1.1: Siêu phẳng phan tách tập mẫu trong không gian R¢ Cũng như mạng nơ-ron, phương pháp SVM có tính tổng quát cao, có thể áp dụng cho nhiều bài toán phân lớp khác nhau. Phương pháp SVM gồm hai pha cơ bản: pha huấn luyện và pha kiểm thử. Có hai trường hợp đối với tập mẫu: thứ nhất, tập mẫu có thể phân tách tuyến tính được và thứ hai, tập mẫu không thể phân tách tuyến tính được. Ứng với hai trường hợp tập mẫu, ta có hai loại SVM.

SVM tuyén tính Khi tập mẫu có thể phân tách tuyến tính được, có hai trường hợp cần xem xét: tập mẫu không có nhiễu, tập mẫu có nhiễu. SVM với tập mẫu phân tách tuyến tính không có nhiễu Dây là trường hợp đơn giản nhất. Trong trường hợp này, tập mẫu được phân tách tuyến tính bằng một siêu phẳng nào đó, không có nhiễu theo nghĩa tất cả các điểm được gán nhãn 1 thuộc về phía dương của siêu phẳng và tất cả các điểm được gán nhãn -1 thuộc về phía âm của siêu phẳng. Giai đoạn huấn luyện trong phương pháp SVM sẽ tìm siêu phẳng này.

Giai đoạn huấn luyện SVM Hình 1.2: Siêu phẳng phân chia hai tập mẫu Giả sử tập mẫu gồm X phần tử là: (21, 01), (Z2, 9),.2) trong đó x; € #” và y là phân lớp của z;. Không mất tính tổng quát, ta coi rằng yi € {-1, 1}. Ta cần xác định siêu phẳng phan tách hai lớp tương ứng với nhãn -1 và 1. Tồn tại nhiều siêu phẳng như vậy.

Vấn đề đặt ra là xác định được siêu phẳng sao cho khoảng cách Euclid giữa hai lớp là lớn nhất (Hình 1. Ta gọi các vecto thuộc tập mẫu gần siêu phẳng nhất là vectơ hỗ trợ (Support Vector - SV). Giả sử phương trình siêu phẳng cần tìm là wx + b = 0, trong đó œ là vecto pháp tuyến của siêu phẳng, w € #“. Ta có hai bất phương trình sau: waj +b < —1 với Va; € R“,ị = —1 (1.3) +0; + b > +1 với Vr; € R",y, = +] Kết hợp hai bất phương trình trên, ta có: yi(wa; + b)-1>0 (1.4) Khi đó, các vectơ hỗ trợ x; thỏa mãn phương trình wa; + b = —1 thì nằm trên siêu phẳng Hj, còn các vectơ hỗ trợ x; thỏa mãn phương trình wa; + b = 1 thì 10 nằm trên siêu phẳng Hy.

Phuong an cực tiểu 3||u|| Bài toán: Tìm cực tiểu của $||w||? theo w và b với ràng buộc (+; + b) — 1 > 0 VỚI ¡ = 1,2,. Đây là một bài toán tối ưu có ràng buộc, trong đó hàm mục tiêu là một hàm lồi và miền ràng buộc cũng là một tập lồi. Do có tính lồi nên để giải bài toán trên, có thể chuyển qua giải bài toán đối ngẫu tương ứng. Bài toán đối ngẫu [11] là: Tìm cực đại của 6(u) với u € RN, u > 0, trong đó: 0 (u) = inf {i — d [ys (w.5) N Để giải bài toán đối ngẫu, trước tiên ta cần tìm cực tiểu của N 1 L(w,b) = Binh — À 1 [ys (t0.

Vì L là ham hai biến +», b bac hai không ràng buộc nên theo điều kiện Fermat, cực tiểu của L xảy ra tại w và b [11] sao cho: N N ma) =w- So wiyiri =0>w= ».8) 1 N ioe 2 i= i=l i=1 j=l Như vay bài toán đối ngẫu được viết lai thành: Tìm cực đại của: N dựa trên u; > 0, ¡ = 1,2,.,N, 3) uiyi =0 jz Giải bài toán nay ta tìm được u va từ đó tính được w theo công thức (1. Để tính b, van dụng điều kiện Karush-Kuhn-Tucker cho bài toán gốc, ta có được: Do đó, đối với mỗi i thì có hai trường hợp: + u; = 0: trong trường hợp này y;(w.2; +b) — 1 > 0 => 2; không nằm trên siêu phẳng biên ¡ hay Ho. Vì wu = 0 nên 2; không cần thiết và có thể được bỏ di mà không ảnh hưởng đến w. +b) — 1 = 0 = 2; nằm trên siêu phẳng biên Hị hay Hạ.

Khi đó x; được gọi là vectơ hỗ trợ và tham gia vào việc tính w. Thông thường, số lượng vectơ hỗ trợ nhỏ hơn nhiều so với số lượng mẫu. Do đó, để tính b chỉ cần chọn một 2; có uj > 0, lúc đó: yi(w.3: Tap mẫu không thể phân hoạch bằng một siêu phẳng Vậy ta đã tính được w và b nên xác định được siêu phẳng phân tách. phén lớp Giả sử có một mẫu dữ liệu cần phân lớp z* nào đó, hàm phân lớp y* của z* (-1 hay 1) được xác định thông qua công thức: y* = ƒ (+) = sign (wa* +b) = sign (> tia” + ) (1.

SVM uới tập mau phân tách tuyến tính có nhiễu Tập mẫu có thể phân tách tuyến tính nhưng có nhiễu (lỗi) được biểu diễn trong Hình 1. Trong trường hợp này, hầu hết các điểm trong tập dữ liệu được phân chia bởi siêu phẳng tuyến tính. Tuy nhiên, có một số ít điểm nhiễu, nghĩa là điểm có nhãn dương nhưng lại thuộc về phía âm của siêu phẳng hoặc điểm có nhãn âm lại thuộc về phía dương của siêu phẳng. Van đề đặt ra làm thé nào có thể tận dụng siêu phẳng phân tách tập mẫu này? Để có thể áp dụng phương pháp trong phần trước, ta gán cho mỗi mẫu z; một sai số £¡ để “xem như có thể phân tách tuyến tính” [11].,N 13 Cũng tương tự như phần trước, ta phải đi tìm cực tiểu của biểu thức sau: 1 N 5 lle] + Odo & (1.15) i=1 trong đó C là một hằng số dương tự chọn.

Có thể phát biểu lại bài toán như sau: Cực tiểu: f(w,b,€) = 4 ||w?||+ C » € VỚI " ¡(0 + Ù) — 1+§i 20; =1,2,.16) & > 0Ú Bài toán đối ngẫu của bài toán trên sẽ là: Cực đại: 0(u,u) với uc RN, ve RŸ,u>0,u>0, 6 day: (u,v) = inf, {i + cs — >>.17) N N N i=l Cũng theo điều kiện Fermat, cực tiểu của: N N N 1 L(w,b,§) = sIl»|Í +Ơ 6T 2|; À +b) =1+ 6] — ø@ — (1.18) i=l i=l i=l xay ra tai w, b, € sao cho: N N OL(w,b,€) — _ _ Dw =w Dwi =0>w= Dwi OL(w,b,é) — xế (1.19) ee mí — =CŒ—tt; — 0¡ =0 > 0< u¿ < CƠ 14 Lúc đó, giá trị cực tiểu của 7 là: N N N 1 Lo(w,b, €) = sll” + CỒ `& — ». +b)-1+&] - So iG N i=1 =1 1 N WN (1. m i=1 j=l Nhu vậy bài toán đối ngẫu được viết lai thành: Tìm cực đại của: N pea F(u) = So ui -5 » ».22) Bài toán này giống bài toán (1.9), chi có thêm điều kiện u; < C. Giải bai toán này ta tìm được u và từ đó tính được w theo công thức (1.19) tức w = > UiYiLis trong đó 2; là các vectơ hỗ trợ va các vectơ lỗi (ứng với 0 < uj; < C) và Ai, là số lượng vectơ hỗ trợ và vectơ lỗi.

Dé tìm b, sử dụng điều kiện Karush-Kuhn-Tucker cho bài toán gốc ta có: 0[U;(t00.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao hiệu năng mô hình RBF rút gọn trong phân lớp công nghệ thông tin" tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của mô hình Radial Basis Function (RBF) trong lĩnh vực phân lớp. Tác giả trình bày các phương pháp tối ưu hóa và ứng dụng của mô hình này trong việc phân loại dữ liệu, từ đó giúp nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kỹ thuật này vào các bài toán thực tiễn trong công nghệ thông tin.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông phân loại chủ đề bản tin online sử dụng máy học", nơi bạn có thể tìm hiểu về cách máy học được áp dụng trong việc phân loại thông tin. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các phương pháp trích xuất thông tin từ hình ảnh, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến phân lớp. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về "Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính kỹ thuật tìm kiếm dựa trên giai điệu", nơi mà các kỹ thuật tìm kiếm được áp dụng trong khoa học máy tính, mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.