Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Đức thực hiện, thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số 62 22 03 15), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thị Kim Thanh và TS. Đặng Kim Oanh, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018.
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015 |
| Tác giả |
Nguyễn Văn Đức |
| Chuyên ngành |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Mã số: 62 22 03 15) |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội (2018) |
| Người hướng dẫn |
1. PGS.TS. Hoàng Thị Kim Thanh; 2. TS. Đặng Kim Oanh |
| Cấu trúc luận án |
Mở đầu (6 trang), 4 chương (9 tiết), Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo, Phụ lục |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), kinh tế tư nhân (KTTN) được xác định là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, huy động nguồn lực xã hội, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
Thái Nguyên là tỉnh trung du, miền núi Bắc Bộ mang nhiều tiềm năng, lợi thế về tự nhiên, hạ tầng và nguồn nhân lực. Sau khi tái lập tỉnh (năm 1997), Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã vận dụng các chủ trương của Trung ương vào điều kiện cụ thể của địa phương để lãnh đạo phát triển KTTN. Tuy nhiên, KTTN trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, sức cạnh tranh thấp, vi phạm pháp luật và gian lận thương mại còn xảy ra.
Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận KTTN dưới góc độ kinh tế học hoặc quản lý kinh tế; các đề tài thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng tiếp cận ở quy mô toàn quốc hoặc tại một số địa phương khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN giai đoạn 1997 - 2015. Do đó, việc thực hiện luận án là yêu cầu cấp thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với sự phát triển của KTTN từ năm 1997 đến năm 2015; đưa ra nhận xét khoa học về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; đúc rút một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
- Trình bày các nhân tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN.
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015.
- Phân tích làm rõ quá trình chỉ đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên từ năm 1997 đến năm 2015 trên các lĩnh vực cụ thể.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh và chỉ rõ nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó.
- Đúc rút một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với thành phần KTTN trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (năm tái lập tỉnh Thái Nguyên sau khi chia tách tỉnh Bắc Thái) đến năm 2015 (năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII), trải qua 4 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh:
- Nhiệm kỳ XV (1997 - 2000)
- Nhiệm kỳ XVI (2001 - 2005)
- Nhiệm kỳ XVII (2006 - 2010)
- Nhiệm kỳ XVIII (2011 - 2015)
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên với 9 đơn vị hành chính trực thuộc: thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên và 6 huyện: Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ, Đại Từ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện trên các phương diện: ban hành cơ chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi; xây dựng, củng cố tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân; phát triển nguồn lực (nhân lực và cơ sở hạ tầng); công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng; kết quả chuyển biến của KTTN về số lượng, chất lượng, vốn đầu tư, lao động và ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành khảo cứu và phân loại các công trình khoa học đã công bố thành ba nhóm nghiên cứu chính:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nhóm 1: Nghiên cứu chung Nhóm 2: Nghiên cứu KTTN Nhóm 3: Nghiên cứu KTTN &
về Kinh tế tư nhân tại các địa phương KT-XH tại Thái Nguyên
(Lý luận, thể chế, đảng viên (Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng, (Địa chí, Lịch sử Đảng bộ tỉnh,
làm KTTN, hội nhập kinh tế) Nghệ An, Phú Thọ, TP.HCM...) kinh tế ngành chè, hộ nông dân...)
| Nhóm nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| Nhóm 1: Nghiên cứu chung về KTTN ở Việt Nam |
Riedel & Tran Chuong (1997), Nguyễn Hữu Hải (2003), Trần Thị Hạnh, Nguyễn Hữu Thắng, Phạm Thăng, Phạm Thành Long, Nguyễn Huy Oánh, Trần Ngọc Bút, Lê Xuân Bá, Nguyễn Trọng Chuẩn, Võ Văn Đức & Trần Kim Chung, Nguyễn Thanh Hóa, Phạm Ngọc Kiểm, Hà Huy Thành, Mai Tết, Nguyễn Thanh Tuyền, Hồ Văn Vĩnh, Vũ Đình Bách, Nguyễn Anh Dũng, Lương Đình Hải, Trịnh Thị Mai Hoa, Nguyễn Tấn Hùng, Vũ Văn Phúc, Lê Khắc Triết, Mai Tết - Nguyễn Văn Tuất - Đặng Danh Lợi, Hồ Thanh Khôi, Trần Đình Huỳnh, Đàm Kiến Lập, Đỗ Thế Tùng, Cao Sỹ Kiêm & Hoàng Hải, Đinh Thị Thơm, Vũ Quốc Tuấn, Đặng Phong (2009), Vũ Hùng Cường, Nguyễn Kế Tuấn, Trần Nguyễn Tuyên, Trần Thị Bình (2010), Phạm Thị Lương Diệu (2009, 2011), Trần Thị Tố Linh, Nguyễn Thị Hồng Mai (2016). |
Làm rõ cơ sở lý luận, tính tất yếu của KTTN trong thời kỳ quá độ; phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng từ không thừa nhận sang thừa nhận và tạo điều kiện phát triển; làm sáng tỏ các vấn đề đảng viên làm KTTN, hoàn thiện khung pháp lý và rào cản tăng trưởng. |
| Nhóm 2: Nghiên cứu KTTN tại các địa phương khác |
Trần Văn Năm (Đà Nẵng), Nguyễn Minh Phong (Hà Nội), Hà Quốc Việt (Phú Thọ), Nguyễn Huy Phương (Bà Rịa - Vũng Tàu), Đặng Thị Dư (Hải Phòng), Trần Thị Bích Liên (Quảng Ngãi), Hoàng Nam Hưng (Nghệ An), Phạm Thị Thương (Thừa Thiên Huế), Nguyễn Thị Luyến (Thái Bình), Trần Thị Bình (Nghệ An), Đỗ Quang Vinh (miền núi Tây Bắc), Hồ Trọng Viện (TP. Hồ Chí Minh). |
Phản ánh tính đa dạng và kinh nghiệm thực tiễn của từng đảng bộ địa phương trong việc vận dụng đường lối đổi mới của Đảng để phát triển KTTN phù hợp với đặc thù địa bàn. |
| Nhóm 3: Nghiên cứu về KTTN và KT-XH tại Thái Nguyên |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005 - Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên 1965-2000), Lịch sử Đảng bộ 9 huyện/thị/thành phố, Chu Viết Luân, UBND tỉnh Thái Nguyên, Tỉnh ủy - HĐND - UBND tỉnh (Địa chí Thái Nguyên), Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2011), Lê Quang Dực (2003), Lê Văn Tâm, Đỗ Thị Phương Thúy, Trần Đình Tuấn, Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Phạm Thị Nga, Nguyễn Minh Tuấn. |
Cung cấp nguồn tư liệu phong phú về điều kiện tự nhiên, tiềm năng, thực trạng kinh tế hộ nông dân, công nghiệp hóa, kinh tế ngành chè và bối cảnh chuyển biến KT-XH của tỉnh Thái Nguyên qua các thời kỳ. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về KTTN rất lớn, song các nghiên cứu về địa phương chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản lý hành chính hoặc kinh tế học chuyên ngành. Dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa có công trình nào phục dựng một cách hệ thống, toàn diện và khách quan quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với thành phần KTTN từ năm 1997 đến năm 2015. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích chủ trương, các bước chỉ đạo cụ thể, đánh giá ưu khuyết điểm và tổng kết bài học kinh nghiệm lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng:
- Hệ thống lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Về vai trò của thành phần KTTN trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Thể hiện trong các Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI và các Nghị quyết Trung ương liên quan, đặc biệt là Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về "Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân".
- Khung khái niệm KTTN: Được xác định theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX: KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể (theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP) và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân gồm Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân (theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 và năm 2005).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hai phương pháp chủ đạo của khoa học Lịch sử Đảng:
- Phương pháp lịch sử: Phục dựng tiến trình ra đời các chủ trương và hoạt động chỉ đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên theo đúng trình tự thời gian khách quan (1997 - 2015).
- Phương pháp lôgíc: Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử để làm rõ mối liên hệ bản chất giữa chủ trương của Tỉnh ủy với quá trình tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền; phân tích kết quả đạt được, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Các phương pháp nghiên cứu liên ngành: Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp số liệu và phương pháp khảo sát thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, hộ cá thể trên địa bàn tỉnh.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Tài liệu thành văn của Trung ương: Các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Luật, Nghị định và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
- Tài liệu thành văn của địa phương: Văn kiện Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (Nghị quyết Đại hội XV, XVI, XVII, XVIII; các Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy); các văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan.
- Tài liệu xuất bản: Các công trình sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các đề tài, luận văn, luận án đã công bố.
- Tài liệu điều tra, khảo sát thực tế: Số liệu và thông tin thu thập trực tiếp từ các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, tiểu chủ và các loại hình doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động tại 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này gồm 2 tiết (Tiết 1.1 và Tiết 1.2), tập trung điểm luận toàn diện tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về KTTN:
- Phân tích có hệ thống 3 nhóm công trình: (1) Nhóm nghiên cứu về KTTN tại Việt Nam nói chung; (2) Nhóm nghiên cứu KTTN tại các tỉnh, thành phố trong cả nước; (3) Nhóm công trình nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, KT-XH và KTTN tại Thái Nguyên.
- Đánh giá những kết quả học thuật đã đạt được: Khẳng định KTTN là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất; chỉ rõ các hình thức tổ chức sản xuất; đánh giá vai trò động lực của KTTN cũng như những hạn chế nội tại.
- Xác định rõ các nội dung trọng tâm mà luận án tập trung giải quyết: Phân tích các nhân tố tác động; hệ thống hóa chủ trương của Tỉnh ủy; làm rõ các bước chỉ đạo cụ thể trên 5 lĩnh vực; đánh giá ưu - khuyết điểm và đúc rút bài học kinh nghiệm lịch sử.
Chương 2: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2005
Chương 2 gồm 3 tiết, làm rõ bối cảnh và quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn đầu sau khi tái lập tỉnh:
1. Các nhân tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh:
- Đặc điểm tự nhiên: Diện tích 3.541,1 km², vị trí cửa ngõ vùng Việt Bắc tiếp giáp Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng. Địa hình chia 3 vùng (vùng núi cao, đồi cao núi thấp, vùng đồng bằng đồi núi thấp). Hệ thống sông Cầu, sông Công (hồ Núi Cốc tưới tiêu trên 12.000 ha). Tài nguyên khoáng sản phong phú: than ở Phú Lương, sắt ở Phổ Yên - Đồng Hỷ - Phú Lương, vàng ở Võ Nhai, chì, kẽm.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Trung tâm giáo dục - đào tạo lớn thứ ba cả nước (9 trường đại học, 12 trường cao đẳng, 446 trường phổ thông). Cơ cấu dân số trẻ, đa dân tộc (Kinh chiếm 74,37%, cùng các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Hoa). Hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ (Quốc lộ 3, 1B, 37, cao tốc, đường sắt Hà Nội - Quán Triều, 100% xã có đường ô tô đến thôn bản); hệ thống lưới điện phủ kín với 27 trạm biến áp trung gian.
- Thực trạng KTTN trước 1997 (thời kỳ tỉnh Bắc Thái): Nông nghiệp hình thành kinh tế trang trại (trồng 10.000 ha cây ăn quả, 25% hộ đạt thu nhập từ 2 triệu đồng/năm trở lên). Sản lượng công nghiệp năm 1995 tăng hơn 50% so với 1991. Tuy nhiên, các DNTN có quy mô vốn nhỏ bé, phân bố không đều (tập trung chủ yếu ở TP. Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Lương), công nghệ lạc hậu, tình trạng trốn thuế và vi phạm quy định môi trường còn phổ biến.
- Chủ trương của Trung ương: Sự chuyển dịch tư duy từ Đại hội VI (12/1986), Đại hội VII (6/1991), Đại hội VIII (6/1996), Hội nghị Trung ương 4 khóa VIII (12/1997), Nghị quyết 05-NQ/TW (10/1998), Luật Doanh nghiệp 1999, Đại hội IX (4/2001), Nghị quyết số 14-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 5 khóa IX, 3/2002) và Luật Doanh nghiệp năm 2005.
| Chỉ tiêu tự nhiên & KT-XH tỉnh Thái Nguyên |
Dữ liệu thực tế ghi nhận trong luận án |
| Diện tích tự nhiên |
3.541,1 km² |
| Tọa độ địa lý |
21°19’ đến 22°03’ vĩ độ Bắc; 105°29’ đến 106°15’ kinh độ Đông |
| Phân vùng địa hình |
3 vùng: Vùng núi cao; Vùng đồi cao - núi thấp; Vùng đồng bằng - đồi núi thấp |
| Dân số và mật độ (năm 2015) |
Dân số: 1.785.000 người; Mật độ trung bình: 351 người/km² |
| Phân bố dân cư |
Nông thôn chiếm 65,89%; Thành thị chiếm 34,11% |
| Mật độ chênh lệch theo địa bàn |
TP. Thái Nguyên: 1.848 người/km²; Huyện Võ Nhai: 79 người/km² |
| Tổng lực lượng lao động (năm 2015) |
754.610 người (Nông - lâm - thủy sản: 51%; Công nghiệp - XD: 27%; Dịch vụ: 22%) |
| Cơ cấu dân tộc |
8 dân tộc chính (Kinh chiếm 74,37%; Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Hoa) |
| Cơ sở giáo dục |
9 trường đại học, 12 trường cao đẳng, 446 trường phổ thông |
| Hạ tầng điện năng |
27 trạm biến áp trung gian, 2.334,91 km đường điện trung thế, 100% xã có điện lưới |
2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (1997 - 2005):
Qua 2 nhiệm kỳ Đại hội XV (1997) và XVI (2001), Tỉnh ủy ban hành các nghị quyết chuyên đề nhằm khuyến khích bỏ vốn đầu tư, phát triển kinh tế trang trại, tiểu thủ công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về cấp phép đăng ký kinh doanh và mặt bằng sản xuất.
3. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh (1997 - 2005):
Chỉ đạo triển khai thi hành Luật Doanh nghiệp năm 1999; cải cách thủ tục hành chính, giải quyết các vướng mắc về vốn vay và đất đai; củng cố các tổ chức đảng và đoàn thể trong các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nhằm chấn chỉnh tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế.
Chương 3: Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân từ năm 2006 đến năm 2015
Chương này gồm 2 tiết, phân tích bước chuyển biến mạnh mẽ trong giai đoạn đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế:
- Yêu cầu mới và chủ trương (Tiết 3.1): Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (2006 - 2010) và lần thứ XVIII (2011 - 2015) xác định KTTN là động lực quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tỉnh ủy ban hành các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương, tập trung vào việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), phát triển các khu, cụm công nghiệp (Sông Công, Yên Bình, Điềm Thụy...).
- Quá trình chỉ đạo đẩy mạnh phát triển KTTN (Tiết 3.2):
- Chỉ đạo triển khai đồng bộ Luật Doanh nghiệp năm 2005.
- Thu hút đầu tư tư nhân vào các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chè đặc sản và thương mại - dịch vụ du lịch (khu du lịch hồ Núi Cốc, ATK Định Hóa).
- Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn (chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ).
- Tập trung xây dựng tổ chức Đảng, phát triển đảng viên là chủ doanh nghiệp và người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân theo tinh thần các chỉ thị của Trung ương.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương này gồm 2 tiết tổng kết lý luận và thực tiễn:
- Nhận xét (Tiết 4.1):
- Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Trung ương; ban hành kịp thời các chủ trương, cơ chế phù hợp với thực tiễn địa phương; huy động tốt các nguồn vốn trong dân; giải quyết nhiều việc làm; chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Hạn chế và nguyên nhân: Một số cấp ủy chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của KTTN; công tác quản lý nhà nước có lúc còn lỏng lẻo; doanh nghiệp tư nhân phần lớn có quy mô nhỏ, công nghệ chậm đổi mới, năng lực cạnh tranh chưa cao; việc phát triển tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân còn gặp nhiều khó khăn.
- Bài học kinh nghiệm (Tiết 4.2): Đúc rút các bài học về: (1) Nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng bộ về vai trò của KTTN; (2) Vận dụng sáng tạo, linh hoạt đường lối của Đảng vào tiềm năng, lợi thế của địa phương; (3) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, cải cách hành chính, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; (4) Chú trọng công tác xây dựng Đảng, đoàn thể trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước; (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học lý luận
- Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các chủ trương, nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN qua 4 nhiệm kỳ Đại hội (1997 - 2015).
- Làm rõ nội dung, phương thức và quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên đối với khu vực KTTN trong bối cảnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử xác thực, có hệ thống, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nói chung.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên tham khảo, hoạch định chủ trương, chính sách quản lý và lãnh đạo phát triển KTTN trong các giai đoạn tiếp theo.
- Làm tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập chuyên ngành Lịch sử Đảng, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam tại các trường chính trị, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII). Do đó, những vấn đề mới nảy sinh trong phát triển KTTN theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về "Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN" chưa được bao hàm trong phạm vi khảo sát của công trình này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với KTTN trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Đi sâu đánh giá mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp tư nhân trong nước với các tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý tại địa phương: Các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm trong Chương 4 để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, tháo gỡ rào cản hành chính và phát triển tổ chức Đảng trong doanh nghiệp.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Chính trị tỉnh và các trường đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên.
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Mục 2.1 (Chương 2) về hệ thống số liệu điều kiện tự nhiên, KT-XH và tiến trình phát triển tư duy chính sách của Đảng.
- Chương 4 về hệ thống nhận xét ưu - khuyết điểm và các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc của thành phần kinh tế tư nhân gồm những bộ phận nào?
Dựa trên Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (2002) và các quy định pháp luật (Nghị định 109/2004/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2005), luận án xác định KTTN gồm hai bộ phận chính: (1) Kinh tế cá thể, tiểu chủ hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể; (2) Kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới các loại hình doanh nghiệp gồm Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân.
2. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án trải qua những nhiệm kỳ Đại hội nào của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên?
Phạm vi thời gian từ năm 1997 đến năm 2015 trải qua 4 nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh: Đại hội XV (1997 - 2000), Đại hội XVI (2001 - 2005), Đại hội XVII (2006 - 2010) và Đại hội XVIII (2011 - 2015).
3. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Thái Nguyên mang lại những lợi thế gì cho sự phát triển KTTN?
Thái Nguyên có vị trí cửa ngõ vùng Việt Bắc, tiếp giáp Hà Nội, có hệ thống giao thông huyết mạch (Quốc lộ 3, 1B, 37, cao tốc, đường sắt); tài nguyên khoáng sản phong phú (than ở Phú Lương, sắt ở Phổ Yên - Đồng Hỷ, vàng ở Võ Nhai); là trung tâm giáo dục lớn thứ 3 cả nước với lực lượng lao động trẻ dồi dào, thuận lợi phát triển đa dạng các ngành nghề công nghiệp chế biến, khai khoáng, thương mại và dịch vụ du lịch.
4. KTTN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn trước năm 1997 tồn tại những hạn chế cơ bản nào?
Trước năm 1997, KTTN tại Thái Nguyên có số lượng doanh nghiệp ít, quy mô vốn nhỏ bé, chủ yếu tập trung trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ và phân bố không đều (tập trung tại TP. Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Lương); trình độ công nghệ lạc hậu, thiếu khả năng cạnh tranh; tình trạng trốn thuế, vi phạm an toàn lao động và gây ô nhiễm môi trường còn diễn ra phổ biến.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu nào?
Luận án sử dụng hai phương pháp cơ bản của khoa học Lịch sử Đảng là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc; kết hợp chặt chẽ với các phương pháp liên ngành như thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh và khảo sát thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Đức đã phục dựng một cách khách quan, toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015 qua 4 nhiệm kỳ Đại hội. Công trình làm rõ những bước chuyển biến quan trọng trong tư duy chỉ đạo, quá trình ban hành chính sách và những thành tựu đạt được cũng như hạn chế, yếu kém trong thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ địa phương. Các bài học kinh nghiệm được đúc rút từ luận án mang giá trị khoa học lịch sử sâu sắc, đồng thời là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển KTTN của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc.