CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THANH TOÁN QUOC TE 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu TTQT là một trong những hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, vì vậy khi nghiên cứu về các NHTM không thể không đề cập đến hoạt động này. Do đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nên đã có khá nhiều các bài viết và công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về phát triển, nâng cao năng lực hoạt động TTQT đồng thời hạn chế các rủi ro trong hoạt động này của các NHTM, có thể liệt kê một số công trình tiêu biểu sau: - Trần Nguyễn Hợp Châu, 2012. Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, Số 122.
Tác giả đã dựa vào nguồn số liệu về hoạt động thanh toán quốc tẾ, căn cứ vào các nghị quyết, các chiến lược kinh doanh, kế hoạch, tình hình hoạt động thực tế của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2011, vận dụng các phương pháp phân tích định lượng, thống kê, tổng hợp so sánh số liệu qua các năm để làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cũng như thị phần thanh toán quốc tế của hệ thống NHTM Việt Nam. Nghiên cứu đã phân tích cụ thé, chi tiết hoạt động TTQT của hệ thống NHTM qua các mặt: doanh số, thị phan, ứng dụng công nghệ trong hoạt động TTQT, chất lượng dịch vụ TTQT, mang lưới ngân hàng đại lý, các rủi ro thanh toán quốc tế mà các ngân hàng có thê gặp phải. Nghiên cứu cũng đã dua ra một số giải pháp cụ thé dé nâng cao năng lực hoạt động TTQT của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay. Quản lý thanh toán quốc tế và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế, Tạp chí quản lý tài chính Hoa Kỳ số 33(9) trang 36- 45.
Bài nghiên cứu chỉ ra những rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch quôc tê. Điêm nhân của bài việt là việc sử dụng thanh toán điện tử trong các giao dịch quốc tế để giúp các doanh nghiệp cải thiện chu kỳ thanh toán và hạn chế được rủi ro trong thanh toán quốc tế. - Nghiên cứu của tác gia Ivana Spisakova, Eva Golasová, 2009: Rui ro trong hệ thống thanh toán quốc tế, các hình thức và công cụ loại trừ. Tác giả đã chia nghiên cứu thành sáu phần chính.
Trong phần thứ nhất nhắc đến hệ thống thanh toán quốc tế từ thời Trung Cổ, thứ hai là về hệ thống thanh toán quốc tế hiện nay với những loại rủi ro phổ biến nhất: Rui ro chính trị và rủi ro tỷ giá. Trong phần thứ ba nói về hai hiệp hội liên kết lớn trong hệ thống thanh toán quốc tế: SWIFT và TARGET. Sau đó là phân chia những rủi ro của hệ thống thanh toán quốc tế và làm thế nào chúng ta có thể kiểm soát rủi ro trong hệ thống thanh toán. Trong phần thứ năm của bài nghiên cứu nói đến hình thức và công cụ của hệ thống thanh toán quốc tế.
Cuối cùng tác giả đề cập đến các công cụ tài chính phái sinh là công cụ loại bỏ rủi ro trong hệ thống thanh toán nước ngoài. Nghiên cứu này của tác gia Ivana Spi8akova, Eva Golasova đã hệ thống đầy đủ về hệ thống thanh toán quốc tế từ việc khái quát lịch sử, đến việc phân chia các loại rủi ro và cuối cùng là đưa ra các công cụ dé loại trừ rủi ro. - Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tác giả: Phạm Thị Thu Hương (2009), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Tác giả đã hệ thống hóa day đủ lý luận, thực tiễn, phân tích và đánh giá các rủi ro liên quan đến những phương thức TTQT trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập. Thông qua sử dụng các phương pháp truyền thống như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, thu thập tài liệu từ sách, báo, website.tác giả đã phân tích thực trạng và đánh giá được kha năng phát triển hoạt động TTQT của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Nghiên cứu đã phân tích khá rõ ràng những yếu tố tác động đến khả năng phát triển hoạt động TTQT tại BIDV. Nghiên cứu cũng đã nêu ra những cơ hội, thách thức, điểm yếu và điểm mạnh của BIDV khá chỉ tiết và sát với thực tế.
Thông qua việc tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong các phương thức TTQT, tác giả đề xuất phát triển thêm các nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khâu, cũng được xem là một trong những nghiệp vụ tiềm năng cần chú trọng và mở rộng phát triển trong điều kiện nền kinh tế hội nhập hiện nay. - Giải pháp phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tác giả: Nguyễn Hương Lan (2011), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Ngoại thương. Luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về hoạt động TTQT cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này đồng thời đề xuất được một số giải pháp cụ thể cho việc phát triển hoạt động TTỌT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn tới.
- Giải pháp hạn chế rủi ro trong TTQT tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Tác giả: Lê Thị Ngọc Hân (2010), Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn đưa ra được những lý luận về hoạt động TTQT và những rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động TTQT tại các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khâu Việt Nam nói riêng từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, hạn chế các rủi ro này. - Phát triển hoạt động TTQT tại Ngân hang TMCP Ngoại thương Việt Nam — Chi nhánh Dak Lắk.
Tác giả: Bùi Thị Thu Hang (2011), Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân. - Đánh giá hoạt động TTQT tại các NHTM Việt Nam: Trường hợp Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam. Tác giả: Trần Thị Anh (2015), Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Cũng như các nghiên cứu trên, Luận văn này đã đưa ra được cơ sở lý luận tổng quan về hoạt động TTQT và có đánh giá chung về hoạt động này tại các NHTM Việt Nam và tai Techcombank từ đó nêu ra những mặt hạn chế và các giải pháp khắc phục nhăm phát triển hoạt động TTQT.
Có thể nói các bài viết và công trình nghiên cứu về TTQT là khá nhiều, tuy nhiên, luận văn của tác giả tập trung nghiên cứu về phát triển hoạt động TTQT với chủ thé nghiên cứu là Sacombank trong giai đoạn 2014-2016 và 7 tháng năm 2017 là không trùng lắp với các công trình trước. Cơ sở lý luận về TTQT: 1. Khái niệm và vai tro của TTOT: 1. Khai niém TTOT: Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vu và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng giữa các cá nhân của mỗi quốc gia khác nhau dé kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyên tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, TTQT không những sử dụng nội tệ mà còn có sự tham gia của ngoại tệ vì việc thanh toán đã vượt ra ngoài phạm vi một quốc gia và liên quan tới ít nhất 2 quốc gia nên có tới 2 đồng tiền liên quan. Để giải quyết van đề này TTQT thường sử dụng các đồng hay một số đồng tiền chuyền đổi tự do như USD, JPY, HKD. Phan lớn việc chi tra trong TTQT được thực hiện thông qua điện tin, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các ngân hang. Do vậy tỉ lệ trả bang tiền mặt trong TTQT chiếm một phan không đáng kẻ.
TTQT có vi trí quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đã hoạt động kinh tế đối ngoại ở vi trí hang dầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tat yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mình. TTQT là quá trình giải quyết và dung hoà các mâu thuẫn giữa các chủ thé và các bên liên quan (nhà xuất khâu, nhà nhập khâu, Ngân hang của nhà xuất khâu, Ngân hàng của nhà nhập khẩu), đó là các mâu thuẫn về các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định thành những điều kiện TTQT. Các điều kiện là: - Điều kiện về địa điểm. - Điều kiện về tiền tệ.
- Điều kiện về thời gian. - Điều kiện về phương tiện và phương thức thanh toán. TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT. Trong các điều kiện trên, phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất.
Phương thức thanh toán là người bán dùng cách nào dé thu tiền về, người mua dùng cách nào dé trả tiền. Trong quan hệ mua bán, người ta có thé chọn nhiều phương thức khác nhau dé thu tiền hoặc trả tiền, nhưng xét cho cùng việc lựa chọn phương thức thanh toán nào cũng xuất phát từ yêu cầu của người bán là thu tiền đầy đủ và đúng hạn, người mua là nhận hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn. Vai tro của TIOT: - Đối với nên kinh tế quốc dân nói chung: TTQT là khâu kết thúc một giao dịch buôn bán hàng hoá, dịch vụ; là cầu nối giữa người xuất khâu và người nhập khẩu thông qua việc chi trả lẫn nhau trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT. Chính vi vậy, nó là chất xúc tác cho sự phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại và quan hệ TMQT giữa các quốc gia trên thế giới.
Qua đó, Ngân hàng thực hiện TTQT sẽ có những mối quan hệ đại lý với Ngân hàng và các đối tác nước ngoài, góp phần giải quyết mối quan hệ hang hoá tiền tệ quốc tế, tạo nên sự liên tục trong suốt quá trình tái sản xuất và đây nhanh quá trình lưu thông hàng hoá quốc tế. Có thé nói, TTQT phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối của giá trị trong quá trình chu chuyền hàng hoá và tư bản giữa các quốc gia.