phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các ký tự viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng: 5 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động bảo lãnh của NHTM Chƣơng 2: Thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hà Nội. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm bảo lãnh ngân hàng Trong pháp luật dân sự ở nƣớc ta, khái niệm bảo lãnh đƣợc nêu trong điều 366 của Bộ luật dân sự: “Bảo lãnh là việc ngƣời thứ ba (ngƣời bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (ngƣời nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (ngƣời đƣợc bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ….” Theo Thông tƣ số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam:“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh”. Xét theo các hình thức tín dụng của ngân hàng, bảo lãnh là một hình thức tín dụng đặc biệt, “tín dụng chữ ký - signature credit”. Đây là một hình thức tín dụng mà ngân hàng không trực tiếp cho vay bằng tiền. Nhƣng bằng uy tín (chữ ký) của mình, ngân hàng tạo điều kiện để khách hàng sử dụng vốn của ngƣời khác và đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
Tuy cũng là một hình thức tín dụng của ngân hàng nhƣng trong quá trình hạch toán bảo lãnh không làm thay đổi bảng quyết toán tài sản mà đƣợc hạch toán ngoại bảng. Nhƣ vậy, tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhƣng tựu chung lại, bảo lãnh ngân hàng chính là việc ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ hƣởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền đƣợc nêu rõ trong cam kết bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện đƣợc trách nhiệm của mình trong hợp đồng. 7 Cam kết bảo lãnh là văn bản do Bên bảo lãnh hoặc Bên bảo lãnh đối ứng hoặc Bên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một trong các hình thức sau: - Thƣ bảo lãnh là văn bản cam kết của Bên bảo lãnh với Bên nhận bảo lãnh về việc Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên đƣợc bảo lãnh khi Bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh [7]; - Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa Bên bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh hoặc giữa Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên đƣợc bảo lãnh khi Bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh [7]; - Hình thức cam kết khác do các bên tự thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. Trong giới hạn mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến bảo lãnh trong nƣớc của ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp.
Đặc điểm bảo lãnh ngân hàng Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương, với sự tham gia của nhiều chủ thể. Hoạt động bảo lãnh ngân hàng phải có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, đó là: Bên đƣợc bảo lãnh, Bên bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh. Do đó, hoạt động bảo lãnh không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa Bên đƣợc bảo lãnh với Ngân hàng bảo lãnh và còn bao hàm mối quan hệ giữa Ngân hàng bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh. Trong quan hệ đa phƣơng này, quan hệ giữa Bên đƣợc bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh bao giờ cũng là quan hệ gốc, làm phát sinh nghĩa vụ đƣợc bảo lãnh.
Trên cơ sở này sẽ xuất hiện thêm hai quan hệ nữa giữa Bên đƣợc bảo lãnh với Ngân hàng bảo lãnh và giữa Ngân hàng bảo lãnh với Bên nhận bảo lãnh. Ngân hàng - Bên bảo lãnh: dùng uy tín của mình để đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho Bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp Bên đƣợc bảo lãnh không 8 thực hiện nghĩa vụ của mình Bên đƣợc bảo lãnh – Bên đề nghị cấp bảo lãnh: là các khách hàng của ngân hàng đƣợc ngân hàng cam kết thực hiện thay nghĩa vụ khi vi phạm hợp đồng với đối tác của mình. Bên nhận bảo lãnh – Bên thụ hƣởng bảo lãnh: Là bên thụ hƣởng bảo lãnh khi Bên đƣợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng, thì Bên nhận bảo lãnh sẽ đƣợc ngân hàng thanh toán khi có yêu cầu.1: Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh (2) (3) Bên đƣợc bảo lãnh/ Bên Bên nhận bảo lãnh/ đề nghị BL (1) Bên thụ hƣởng BL Trong đó: Biểu thị mối quan hệ gốc, hợp đồng gốc (underlying contract), là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Biểu thị mối quan hệ giữa Bên nhận bảo lãnh và ngân hàng phát hành thƣ bảo lãnh, trong đó Bên đƣợc bảo lãnh làm đơn yêu cầu ngân hàng phát hàng thƣ bảo lãnh cho đối tác trong hợp đồng gốc thụ hƣởng.
Biểu thị mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành thƣ bảo lãnh và Bên thụ hƣởng. Khi hợp đồng bị vi phạm, ngân hàng bồi thƣờng cho Bên thụ hƣởng. Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập: Mặc dù bảo lãnh ngân hàng là quan hệ đa phƣơng, các quan hệ có mối liên hệ nhau, tuy nhiên chúng lại độc lập nhau. Sự độc lập của bảo lãnh đƣợc hiểu là sự độc lập của quan hệ giữa Ngân hàng bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh với quan hệ giữa Bên đƣợc bảo lãnh và Ngân hàng bảo lãnh.
Cho dù có sự vi phạm nghĩa vụ của Bên đƣợc bảo lãnh với Ngân hàng bảo lãnh thì Ngân hàng bảo lãnh cũng không thể vì thế mà có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. 9 Thứ ba, bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng của ngân hàng: Ngân hàng bảo lãnh đã dùng uy tín của mình để cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ của bên đƣợc bảo lãnh, khi đó quyết định bảo lãnh cho bên đƣợc bảo lãnh ngân hàng không phải xuất tiền ngay do đó sẽ không ảnh hƣởng đến bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Đó chính là nguyên nhân khiến bảo lãnh ngân hàng đƣợc xếp vào hoạt động ngoại bảng của ngân hàng. Phân loại bảo lãnh ngân hàng 1.
Căn cứ vào mục đích bảo lãnh - Bảo lãnh vay vốn là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay. - Bảo lãnh thanh toán là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn. - Bảo lãnh dự thầu là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên đƣợc bảo lãnh. Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên đƣợc bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thƣờng cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh bảo đảm chất lƣợng sản phẩm là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên đƣợc bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lƣợng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lƣợng sản phẩm và phải bồi thƣờng cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ 10 nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trƣớc là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trƣớc của bên đƣợc bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh phải hoàn trả tiền ứng trƣớc mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay. Căn cứ vào phương thức phát hành - Bảo lãnh trực tiếp (Direct guarantee): Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, đƣợc thực hiện dựa trên mối quan hệ giữa 3 bên trong quan hệ bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp với Bên thụ hƣởng mà không cần phải qua một ngân hàng trung gian nào cả. Sau khi ngân hàng đã bồi thƣờng cho Bên thụ hƣởng bảo lãnh, ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi bồi hoàn từ Bên đƣợc bảo lãnh.
Hoạt động bảo lãnh trực tiếp: (1) Ngƣời đƣợc ký bảo lãnh ký kết hợp đồng cơ sở với bên thụ hƣởng trong đó quy định các điều khoản của thƣ bảo lãnh. (2) Bên đƣợc bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành thƣ bảo lãnh. (3) Ngân hàng phát hành thƣ bảo lãnh cho bên thụ hƣởng.