Luận án tiến sĩ phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh bắc giang thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050

Luận án tiến sĩ phân tích phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.

Trường đại học

Trường Đại Học Bắc Giang

Chuyên ngành

Phát Triển Hạ Tầng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Xuất

2020

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG

1.1. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

1.1.1. Mạng lưới sông ngòi

1.1.1.1. Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
1.1.1.2. Đánh giá tình trạng hợp lưu của ba sông (Cầu – Thương – Lục Nam)

1.1.2. Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc

1.1.2.1. Đặc trưng dòng chảy năm
1.1.2.2. Đặc trưng dòng chảy mùa lũ
1.1.2.3. Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt
1.1.2.4. Đặc trưng địa chất thủy văn nước ngầm

1.1.3. Thực trạng hệ thống đê điều

1.1.3.1. Thực trạng hệ thống Đê cấp II
1.1.3.2. Thực trạng hệ thống đê cấp III
1.1.3.3. Thực trạng hệ thống đê cấp IV
1.1.3.4. Thực trạng hệ thống đê bối (cấp V)

1.1.4. Thực trạng hệ thống hồ, đập

1.1.4.1. Thực trạng hệ thống hồ đập và khả năng chống chịu thiên tai
1.1.4.2. Đánh giá về mất an toàn hồ đập

1.1.5. Tình hình hạn hán

1.1.6. Tình hình úng ngập

1.1.7. Khu vực sạt trượt đất

1.1.8. Xói lở bờ sông

1.1.9. Thiên tai khác

1.1.10. Tổ chức quản lý công tác phòng chống lũ, bão

1.1.10.1. Về tổ chức quản lý
1.1.10.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ làm công tác PCTT, chế độ đãi ngộ đối với công chức PCTT

1.1.11. Đánh giá chung về khả năng chống thiên tai tỉnh Bắc Giang

1.1.11.1. Những kết quả tích cực
1.1.11.2. Những tồn tại, hạn chế

1.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG

1.2.1. Phân vùng thủy lợi

1.2.1.1. Nguyên tắc phân vùng
1.2.1.2. Kết quả phân vùng, phân khu thủy lợi

1.2.2. Hiện trạng công trình cấp nước tưới

1.2.2.1. Mạng lưới công trình
1.2.2.2. Hiện trạng hệ thống công trình cấp nước

1.2.3. Thực trạng về hệ thống tiêu nước

1.2.3.1. Phân vùng tiêu
1.2.3.2. Hiện trạng công trình tiêu úng
1.2.3.3. Hiện trạng công trình tiêu toàn vùng thủy lợi sông Cầu
1.2.3.4. Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Nam Yên Dũng
1.2.3.5. Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn
1.2.3.6. Tổng hợp hiện trạng công trình tiêu toàn tỉnh

1.2.4. Đánh giá thực trạng di dân, tái định cư phục vụ phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1.2.5. Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thủy lợi

1.2.5.1. Về cấp nước và tiêu thoát nước
1.2.5.2. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển hệ thống kế cấu hạ tầng thủy lợi

1.2.6. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế

1.2.6.1. Những thành công
1.2.6.2. Những tồn tại, hạn chế

1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN GIẢI QUYẾT

1.3.1. Về phòng chống thiên tai

1.3.2. Về thủy lợi

2. CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

2.1. DỰ BÁO XU THẾ, KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI

2.1.1. Dự báo nguồn nước

2.1.2. Dự báo tác động thiên tai và thời tiết cực đoan đến tính bền vững công trình phòng chống thiên tai

2.1.3. Dự báo tác động của khoa học và công nghệ, nguồn lực đến phòng chống thiên tai và thủy lợi

2.1.4. Kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch

2.2. Về quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều tại các lưu vực sông

2.3. Xây dựng phương án phát triển mạng lưới công trình thủy lợi

2.4. YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

2.4.1. Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống thiên tai và thủy lợi

2.4.2. Yêu cầu về phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

2.4.3. Yêu cầu về tưới, tiêu

2.5. Cơ hội và thách thức trong phòng, chống thiên tai và thủy lợi

2.5.1. Thách thức

2.6. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

2.6.1. Về phòng, chống thiên tai

2.6.2. Về thủy lợi

2.7. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030

2.7.1. Cơ sở xác định quy hoạch

2.7.2. Phương án quy hoạch phòng, chống thiên tai

2.7.2.1. Quy hoạch hệ thống đê điều
2.7.2.2. Khoanh vùng hạn chế
2.7.2.3. An toàn hồ chứa
2.7.2.4. Di dân tái định cư

2.7.3. Phương án quy hoạch phát triển thủy lợi

2.7.3.1. Phân vùng cấp, tiêu thoát nước
2.7.3.2. Quy hoạch công trình thủy lợi thời kỳ 2021-2030

2.7.4. Nhu cầu sử dụng đất

2.7.5. Nhu cầu vốn đầu tư:

2.8. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2050

2.8.1. Quy hoạch phòng, chống thiên tai

2.8.2. Quy hoạch thủy lợi

2.8.2.1. Quy hoạch cấp nước tưới
2.8.2.2. Quy hoạch tiêu thoát nước

2.9. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, THỦY LỢI

2.9.1. Giải pháp phòng chống lũ

2.9.2. Giải pháp về thủy lợi

2.9.2.1. Về cấp nước
2.9.2.2. Giải pháp về tiêu nước

2.9.3. Giải pháp phi công trình

2.9.4. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư

2.9.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách

2.9.6. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ

2.9.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

2.9.8. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát

Tóm tắt

I. Thực trạng hệ thống phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Bắc Giang

Hệ thống phòng chống thiên tai và thủy lợi Bắc Giang hiện tại đang đối mặt với nhiều thách thức. Mạng lưới sông ngòi, bao gồm sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới và tiêu nước. Tuy nhiên, tình trạng hợp lưu của ba sông này thường dẫn đến lũ lớn, đặc biệt trong mùa mưa. Đánh giá tình trạng hợp lưu cho thấy, lũ cả ba sông xảy ra khoảng 42% trong các năm gần đây. Các thông số dòng chảy cũng cho thấy sự biến động lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt, với tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm từ 75-85% tổng lượng dòng chảy trong cả năm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện hạ tầng phòng chống thiên tai để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

1.1. Đặc trưng dòng chảy và tình hình thiên tai

Dòng chảy trên các sông lớn như sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam có sự biến động lớn, đặc biệt trong mùa lũ. Các trận lũ lớn thường xảy ra do ảnh hưởng của bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Đặc biệt, các trận lũ lớn trong lịch sử như tháng 8/1937 và tháng 7/1986 đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho khu vực. Việc quản lý dòng chảy và xây dựng các công trình thủy lợi là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho người dân và tài sản. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện khả năng chống chịu của hệ thống trước các tác động của thiên tai.

II. Quy hoạch hệ thống phòng chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 2030

Quy hoạch phát triển hạ tầng phòng chống thiên taithủy lợi Bắc Giang giai đoạn 2021-2030 cần tập trung vào việc nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống. Dự báo xu thế biến đổi khí hậu và tác động của nó đến hệ thống phòng chống thiên tai là rất quan trọng. Cần xây dựng các kịch bản phát triển phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời cải thiện quản lý thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Các phương án quy hoạch cần bao gồm việc nâng cấp hệ thống đê điều, xây dựng các công trình thủy lợi mới và cải thiện các công trình hiện có để đảm bảo an toàn cho người dân và phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Dự báo xu thế và kịch bản phát triển

Dự báo nguồn nước và tác động của thiên tai đến tính bền vững của công trình phòng chống thiên tai là rất cần thiết. Cần có các kịch bản phát triển rõ ràng để ứng phó với các tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Việc xây dựng phương án phát triển mạng lưới công trình thủy lợi cũng cần được chú trọng, nhằm đảm bảo cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và phòng chống lũ hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ tài sản mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang.

III. Các giải pháp thực hiện phòng chống thiên tai và thủy lợi

Để thực hiện hiệu quả các phương án quy hoạch, cần có các giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực. Giải pháp phòng chống lũ cần được ưu tiên hàng đầu, bao gồm việc xây dựng và nâng cấp các công trình thủy lợi và hệ thống đê điều. Cần có chính sách huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý để đảm bảo nguồn lực cho các dự án. Ngoài ra, việc phát triển nguồn nhân lực và tổ chức thực hiện cũng cần được chú trọng. Các giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của hệ thống phòng chống thiên tai.

3.1. Giải pháp về thủy lợi và phòng chống lũ

Giải pháp về thủy lợi cần bao gồm việc cải thiện hệ thống cấp nước và tiêu nước, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp. Cần xây dựng các công trình tiêu úng và nâng cấp các công trình hiện có để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa. Đồng thời, cần có các giải pháp phi công trình như nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống thiên tai và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Các giải pháp này sẽ giúp tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống trước các tác động của thiên tai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh bắc giang thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG I. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI 1. Mạng lưới sông ngòi 1. Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Đây là 3 con sông đầu nguồn, tập trung đổ nước vào sông Thái Bình tại Phả Lại, nơi tiếp giáp giữa 3 tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Dương.

Ngoài ra còn có hệ sông trục nội đồng khác trong tỉnh là ngòi Lái Nghiên, sông Sỏi, ngòi Mân Chản,.tạo thành một mạng lưới sông suối khá hoàn chỉnh cung cấp nước tưới, tiêu nước và phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh 1. Sông Cầu Bắt nguồn từ núi Van On ở độ cao 1.175m, thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Diện tích lưu vực 6.030km2, với chiều dài sông 288,5km (tính từ đầu nguồn về đến Phả Lại). - Thượng lưu đến xã Quảng Chu (huyện Chợ Mới) sông chảy trên đất Bắc Kạn, dòng chính chảy theo hướng Bắc - Nam, độ cao trung bình lưu vực 300 - 400m, lòng sông hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, độ uốn khúc lớn.

Độ dốc đáy sông khoảng 1000. - Đoạn tiếp theo về đến Thác Huống, đầu dòng sông đổi hướng từ Bắc - Nam sang Tây Bắc - Đông Nam tới điểm nhập lưu của sông Nghinh Tường vào sông Cầu thì dòng chính lại chảy theo hướng cũ Bắc - Nam cho tới Bắc Giang. Đoạn này sông chảy qua vùng địa hình thấp, độ dốc đáy sông khoảng 0,0500. Lòng sông về mùa cạn rộng từ 80100 m, hệ số uốn khúc lớn.

- Từ hạ lưu đập Thác Huống sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Độ cao trung bình lưu vực từ 1025m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,100. Về mùa cạn lòng sông rộng từ 70150m. Sông Cầu chảy tới chỗ nhập lưu của sông Công và sau đó chảy ra khỏi đất của Thái Nguyên về tới Phả Lại.

Trên sông Cầu nếu tính các phụ lưu có chiều dài từ 10km trở lên thì từ thượng nguồn về chỗ nhập lưu của sông Thương có 27 phụ lưu, trong đó chỉ có 4, 5 phụ lưu có diện tích lưu vực từ vài trăm đến trên 1000km2, gồm: Chợ Chu (437km2), Nghinh Tường (465km2), sông Công (950km2), Cà Lồ (891km2) và đặc biệt là sông Thương và sông Lục Nam có diện tích lưu vực còn lớn hơn dòng chính sông Cầu (6. Nếu không kể sông Thương và Lục Nam thì sông Cầu có hai chi lưu tương đối lớn luan an 2 và đều nằm bên bờ hữu đó là sông Công và sông Cà Lồ, hai sông này đều bắt nguồn từ những dãy núi cao trên 1.000m thuộc dãy núi Tam Đảo ở phía Tây lưu vực. Sông Thương Sông Thương là phụ lưu cấp I của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước cao 600m thuộc tỉnh Lạng Sơn. Dòng chính sông Thương có chiều dài 157km, diện tích lưu vực 3.

Thượng nguồn đến Chi Lăng sông hẹp. Độ cao trung bình lưu vực 276m, sông thẳng, hệ số uốn khúc trung bình. Bờ hữu núi đá chạy sát bờ dài khoảng 14-15km, độ dốc đáy sông 30%o. Trung lưu từ Chi Lăng về Bố Hạ dài 30km thung lũng sông mở rộng dần, độ dốc đáy sông hạ còn 2,3 - 0,83%o, núi đá chạy xa bờ và có các phụ lưu lớn gia nhập như sông Hoá, sông Trung, sông Sỏi.

Về mùa cạn trên đoạn sông này còn sâu tới 5- 6 m (do có đập Cấm Sơn). Hạ lưu từ Bố Hạ trở xuống, lòng sông rộng trung bình từ 70-120m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,01 %o. Độ sâu về mùa cạn còn 5-6m. Một số các nhánh sông lớn của sông Thương gồm: - Sông Hoá dài 47km, lưu vực 385km2.

- Sông Trung dài 65km, lưu vực 1. - Sông Sỏi dài 38km, lưu vực 248km2. Sông Lục Nam Sông Lục Nam là phụ lưu cấp II của sông Cầu, chiều dài 175km, diện tích lưu vực 3.070km2, sông bắt nguồn từ núi Kham San Chom có độ cao 400m, chảy từ Đình Lập theo hướng Đông Bắc - Tây Nam rồi nhập lưu vào sông Thương tại ngã ba Nhãn, cách Phả Lại 9,5km. Phía Bắc lưu vực là dãy núi Bảo Đài có độ cao từ 100-200m, một số đỉnh riêng rẽ cao 300-400m.

Phía Nam và Đông là các cánh cung Đông Triều cao trung bình 400-500m, có đỉnh Yên Tử cao 1. - Thượng lưu sông Lục Nam từ thượng nguồn về tới Chũ sông hẹp, uốn khúc, độ dốc đáy sông 5%o. Núi chạy áp sát bờ sông, thác ghềnh liên tiếp sông chảy theo hướng Bắc Nam sau chuyển hướng Đông Tây. - Trung lưu từ Chũ về Lục Nam dòng sông chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam, thung lũng sông mở rộng hơn.

Độ dốc đáy sông giảm xuống còn 0,5-0,2%o. Không có thác ghềnh. Độ sâu trung bình trong mùa cạn 3-4m. - Hạ lưu sông từ Lục Nam về ngã ba Nhãn, hướng chảy trở lại Đông Bắc - Tây Nam, đoạn này sông có vận tốc dòng chảy nhỏ kể cả khi có lũ.

Tại đây dòng chảy chịu ảnh hưởng của thủy triều khá rõ rệt. Độ sâu về mùa cạn lên tới 6m. Đánh giá tình trạng hợp lưu của ba sông (Cầu – Thương – Lục Nam) Các sông Cầu, Thương, Lục Nam gặp nhau tại Phả Lại. Nước lũ của 3 sông này chảy tới Chí Linh (cách Phả Lại 4 Km về hạ lưu) thì gặp nước lũ của sông Hồng chảy sang qua sông Đuống.

Thống kê khoảng 50 năm gần đây, sự gặp nhau lũ lớn các sông Cầu - Thương và Lục Nam như sau: + Lũ cả 3 sông: 42 %, + Lũ sông Cầu gặp lũ sông Thương: 15%, + Lũ sông Cầu gặp lũ sông Lục Nam: 8%, + Lũ sông Thương gặp lũ sông Lục Nam: 23%, Vào những năm lũ lớn, trên cả 3 sông gặp nhau thì cũng dễ gặp lũ lớn ở hạ du như các trận: VIII/1937, VIII/1968, VII/1971, VII/1986, những năm có lũ lớn ở từng sông riêng biệt hoặc chỉ ở 2 trong 3 sông có lũ lớn thì lũ ở hạ du cũng không lớn lắm. Bảng 1: Lưu lượng lớn nhất trong các tháng mùa lũ Đơn vị m3/s Flv Q tháng mùa lũ Q Thời gian TT Trạm đo Sông (km2) VI VII VIII IX max xuất hiện 1 Thác Riềng Cầu 712 606 873 747 584 873 27/7/1966 2 Thác Bưởi Cầu 2220 2220 2680 3490 1210 3490 10/8/1968 3 Cầu Sơn Thương 2330 1096 1640 1830 1303 1830 26/8/1937 4 Hữu Lũng Trung 1220 587 895 517 530 895 2/7/1973 Cẩm 5 Cẩm Đàn 670 971 2400 1300 1160 2400 24/7/1963 Đàn Lục 6 Chũ 2090 3950 4100 3100 3490 4100 23/7/1986 Nam (Theo tài liệu quan trắc) - Nguyên nhân gây lũ ở các lưu vực sông Cầu, sông Thương và Lục Nam là các loại hình thời tiết: bão, áp thấp, hội tụ nhiệt đới v. nhưng bão là một trong những nguyên nhân gây lũ lớn nhiều hơn cả. Đặc biệt là lưu vực sông Lục Nam và sông Thương nằm gần biển, địa hình thấp làm cho mưa bão dễ xâm nhập và bao trùm trên toàn lưu vực.

Theo tài liệu thống kê thì có tới 40 đến 60% những đỉnh lũ lớn nhất trên cả 3 sông này là do bão trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra. Như các trận lũ: 1908, 1942, 1959 lũ lớn xảy ra trên sông Cầu là do bão đổ bộ vào Hải Phòng- Quảng Châu (Trung Quốc) và tan ở thượng nguồn sông Cầu do mưa lớn gây ra. Các trận lũ 1927, 1955, 1958, 1965 trên sông Lục Nam và các sông ven đồng bằng là do bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc bộ do mưa lớn gây ra. luan an 4 Đặc biệt là các trận lũ tháng 8/1937, tháng 7 năm 1971 và tháng 8/1986 xảy ra rất lớn trên cả 3 sông là do bão đổ bộ vào Móng Cái, Lôi Châu (Trung Quốc) cho mưa lớn ở vùng Đông Bắc gây ra.

Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc Căn vào số liệu quan trắc tại 05 Trạm thủy văn đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (gồm: 02 trạm đo mực nước: Phủ Lạng Thương và Cẩm Đàn; 03 trạm đo mực nước và đo lưu lượng: Trạm Cầu Sơn, Trạm Chũ và Lục Nam).1 Đặc trưng dòng chảy năm Trên các sông nhỏ, biến động nước trung bình năm nhiều hơn, đặc biệt là các nhánh nhỏ của hệ thống các sông chính ở Bắc Giang: sông Cầu (Thác Bưởi), sông Lục Nam (Chũ), sông Thương (Cầu Sơn). Trong 3 sông lớn của của tỉnh có lượng dòng chảy lớn nhất chiếm khoảng 42%. Diễn biến dòng chảy qua nhiều năm: Dòng chảy năm không biến đổi nhiều lắm, năm nhiều nước nhất so với năm ít nước nhất trong thời gian từ đầu thế kỷ tới nay cũng chỉ khoảng 2,0 - 2,6 lần đối với các trạm trên sông lớn và khoảng 3 - 4 lần đối với các trạm trên sông nhánh của sông Cầu, Thương, Lục Nam còn 1,6 - 2,0 lần ở sông lớn ở Việt Nam và khoảng 3,0 - 4,5 ở thượng lưu các sông lớn trong tỉnh Bắc Giang. Hệ số biến động dòng chảy năm (Cv) tăng khi diện tích lưu vực giảm và khi lượng nước trung bình năm trên lưu vực giảm.

Hệ số Cv ở các lưu vực sông lớn 0,16 - 0,23 các lưu vực trung bình và các lưu vực nhỏ 0,30 - 0,50.Mặt khác xét thấy Cv dòng chảy năm giữa các vùng khác nhau cũng có sự khác biệt nhau nhiều. Chẳng hạn nơi có rừng che phủ lớn thì Cv nhỏ, ngược lại nơi ít cây, đồi núi trọc nhiều hoặc độ che phủ rừng nhỏ thì Cv lớn.Sự biến động của dòng chảy giữa các tháng mùa lũ và mùa cạn trong năm lại càng chênh lệch nhau quá nhiều có thể nói gấp nhau hàng chục lần chưa kể dòng chảy lũ lại càng lớn. Nhìn chung tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm từ 75 - 85% tổng lượng dòng chảy trong cả năm. Tám tháng mùa kiệt còn lại chỉ chiếm vào khoảng 20 - 25% tổng lượng nước trong năm.

Đặc trưng dòng chảy mùa lũ Lũ trên lưu vực do mưa rào nhiệt đới gây ra, nhiều loại thời tiết có thể gây mưa lớn trên lưu vực như: áp thấp, front, dải hội tụ nhiệt đới, bão. Cùng một thời gian trên lưu vực có thể có từ 1 - 3 loại hình thời tiết hoạt động hoặc xảy ra kế tiếp nhau gây mưa lớn kéo dài, phạm vi và cường độ phụ thuộc vào sự diễn biến của các loại hình thời tiết và những nhiễu động. Hội tụ nhiệt đới là loại hình thời tiết hay gây mưa lớn và nhiễu động mạnh trên phạm vi rộng. Tháng VIII thường là lúc dải hội tụ nhiệt đới nằm ngang trên lưu vực nên thường hay có mưa lớn và gây ra lũ lớn như tháng 8/1945, 8/1969, 8/1971.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030 với tầm nhìn đến năm 2050" tập trung vào việc xây dựng và phát triển hạ tầng nhằm ứng phó với thiên tai và cải thiện hệ thống thủy lợi tại tỉnh Bắc Giang. Nghiên cứu này không chỉ đề xuất các giải pháp cụ thể cho giai đoạn 2021-2030 mà còn hướng tới tầm nhìn dài hạn đến năm 2050, nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng và phát triển bền vững. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của hạ tầng trong việc giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển hạ tầng và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu về sự phát triển đô thị và quản lý đất đai, và Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức dùng nước quản lý công trình thủy lợi tại Bắc Kạn, bài viết này đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả cho hệ thống thủy lợi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển hạ tầng và quản lý tài nguyên nước.