Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chất lượng đội ngũ nhà giáo là nhân tố cốt lõi quyết định sự thành bại của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Tại địa bàn huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai, ngành giáo dục đang đối mặt với bài toán nan giải về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực sư phạm. Tính đến năm học 2020-2021, toàn huyện có 16 trường trung học cơ sở với 205 lớp và 8.294 học sinh, nhưng chỉ có 349 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Tỷ lệ giáo viên trên lớp chỉ đạt mức 1,64, thấp hơn đáng kể so với định mức 1,9 giáo viên trên lớp theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, dẫn đến tình trạng thiếu hụt 57 giáo viên bộ môn.

Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên trung học cơ sở cả về số lượng, cơ cấu chuyên môn và năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng chuẩn mực mới trong bối cảnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 46,57% dân số toàn huyện. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nhà giáo, khảo sát đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại 16 trường trung học cơ sở giai đoạn 2018-2021, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi cao nhằm giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Chư Sê, với dữ liệu thực chứng kéo dài qua 3 năm học từ 2018 đến 2021 và tầm nhìn dự báo đến năm 2026. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, hỗ trợ lộ trình chuẩn hóa 100% trình độ theo Luật Giáo dục 2019, đồng thời tối ưu hóa công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng biên chế giáo viên cho ngành giáo dục địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại của Leonard Nadler với ba trụ cột cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu), sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ) và môi trường nguồn nhân lực (mở rộng quy mô, phát triển tổ chức). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol về các chức năng quản lý kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra, cùng quan điểm của tổ chức UNESCO khẳng định chất lượng giáo viên là một trong mười nhân tố quyết định chất lượng giáo dục toàn diện.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình khép kín: Dự báo nhu cầu nhân lực – Tuyển dụng, bố trí sử dụng – Đánh giá năng lực theo chuẩn nghề nghiệp – Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên – Xây dựng môi trường làm việc và huy động nguồn lực hỗ trợ.

Hệ thống khái niệm chính trong đề tài được xác lập chặt chẽ:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có tổ chức, có định hướng và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm phát huy tối đa tiềm năng và đạt được các mục tiêu giáo dục đào tạo đề ra.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình tổ chức, chỉ đạo và điều hành toàn diện hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò cùng các nguồn lực cơ sở vật chất phục vụ giáo dục trong đơn vị cơ sở.
  • Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Lực lượng nhà giáo trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục ở cấp trung học cơ sở, có trình độ chuẩn đào tạo tối thiểu đại học sư phạm theo quy định của Điều 66 Luật Giáo dục 2019.
  • Phát triển đội ngũ giáo viên: Quá trình tác động đồng bộ nhằm gia tăng số lượng hợp lý, hoàn thiện cơ cấu bộ môn và nâng cao phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cho nhà giáo.
  • Đổi mới giáo dục phổ thông: Cuộc chuyển dịch căn bản từ giáo dục truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê chính thức của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Sê trong giai đoạn 2018-2021.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 345 khách thể, bao gồm 35 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và 310 giáo viên đang trực tiếp công tác tại 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tổ bộ môn đối với giáo viên, bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho tất cả các khối kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ và các môn học năng khiếu.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê toán học, tính toán các tham số thống kê cơ bản gồm điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan tuyến tính. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 điểm tương ứng mức kém đến 5 điểm tương ứng mức rất tốt, với điểm trung bình chuẩn là 3,0) được sử dụng để định lượng hóa mức độ nhận thức, thực trạng đánh giá theo chuẩn và khảo nghiệm tính cấp thiết cùng tính khả thi của các biện pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, đo lường chính xác khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa được triển khai chặt chẽ trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra những phát hiện thực chứng nổi bật về thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Chư Sê:

Thứ nhất, tình trạng thiếu hụt biên chế giáo viên diễn ra liên tục qua các năm học. Trong năm học 2018-2019, toàn huyện thiếu 90 giáo viên so với định mức, đến năm học 2019-2020 thiếu 43 giáo viên, và năm học 2020-2021 tiếp tục thiếu 57 giáo viên (toàn huyện chỉ có 349 giáo viên so với nhu cầu 406 biên chế theo định mức 1,9 giáo viên trên lớp). Sự thiếu hụt cục bộ tập trung gay gắt vào các môn chuyên biệt như Tin học (chỉ có 11 giáo viên cho 16 trường), Âm nhạc (13 giáo viên), Mỹ thuật (15 giáo viên) và giáo viên giảng dạy các môn tích hợp Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý.

Thứ hai, cơ cấu giới tính có sự chênh lệch rất lớn khi giáo viên nữ chiếm tỷ trọng vượt trội. Giai đoạn 2018-2021, tỷ lệ giáo viên nữ luôn duy trì ở mức trên 62% (cụ thể năm học 2018-2019 chiếm 63,73%, năm học 2019-2020 chiếm 62,61%, năm học 2020-2021 chiếm 63,33% với 221 nữ trên tổng số 349 giáo viên), trong khi giáo viên nam chỉ chiếm khoảng 36,67% (128 người).

Thứ ba, cơ cấu độ tuổi của đội ngũ thể hiện tính trẻ trung nhưng thiếu hụt lực lượng kế cận giàu kinh nghiệm. Nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,90%, nhóm từ 40 đến 50 tuổi chiếm 37,22%, trong khi nhóm dưới 30 tuổi chiếm 14,19% và nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 5,69%.

Thứ tư, về trình độ đào tạo, mặc dù có trên 90% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ cao đẳng, đại học theo quy định cũ, tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ chỉ đạt 3,82% (13 giáo viên trong năm học 2019-2020). Theo chuẩn mới của Luật Giáo dục 2019 yêu cầu bằng cử nhân sư phạm trở lên, huyện Chư Sê vẫn còn một bộ phận giáo viên cần được đào tạo nâng chuẩn khẩn cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng thiếu hụt và bất cập cơ cấu xuất phát từ chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm bị khống chế nghiêm ngặt trong chủ trương tinh giản biên chế chung, trong khi số lượng học sinh tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số không ngừng gia tăng. Địa bàn huyện Chư Sê gồm 15 xã, thị trấn trải rộng với 126 thôn làng, nhiều điểm trường lẻ vùng sâu vùng xa khiến việc điều động, luân chuyển giáo viên gặp nhiều trở ngại lớn. Tình trạng phân công dạy chéo môn (giáo viên Vật lý, Hóa học dạy Sinh học; giáo viên Lịch sử dạy Địa lý) diễn ra phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giờ dạy khi triển khai các môn học tích hợp trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

So sánh với các nghiên cứu tại khu vực Tây Nguyên, thực trạng tại Chư Sê phản ánh đúng khó khăn đặc thù về việc thu hút giáo viên giỏi các môn ngoại ngữ, tin học và nghệ thuật. Tỷ lệ giáo viên nữ cao (trên 63%) cũng tạo ra áp lực quản lý lớn cho các nhà trường trong việc bố trí nhân sự giảng dạy thay thế khi giáo viên nghỉ thai sản và nuôi con nhỏ.

Các dữ liệu thực chứng này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh số lượng biên chế thực tế với định mức quy định qua từng năm học, kết hợp biểu đồ tròn phân tích cơ cấu theo giới tính và cơ cấu 4 nhóm bộ môn (Khoa học tự nhiên 141 người, Khoa học xã hội 105 người, Ngoại ngữ 40 người, các môn khác 63 người). Các bảng số liệu phân tầng độ tuổi và trình độ chuyên môn giúp làm rõ khoảng trống nhân sự cần đào tạo lại và bồi dưỡng cấp tốc trong giai đoạn 2021-2026.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý toàn diện nhằm phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Chư Sê:

  1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các hội nghị chuyên đề, học tập quán triệt sâu sắc các nội dung chỉ đạo tại Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban Giám hiệu 16 trường trung học cơ sở triển khai định kỳ hàng năm, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ giáo viên thống nhất nhận thức và hành động trong đổi mới phương pháp dạy học.

  2. Hoàn thiện công tác dự báo và lập kế hoạch phát triển nhân sự: Xây dựng bản đồ dự báo nhu cầu nhân sự giai đoạn 2021-2026, đặt mục tiêu bổ sung đủ 150 giáo viên đến năm 2026 để đạt tổng số 497 giáo viên theo định mức 1,9 giáo viên trên lớp cho 251 lớp học. Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê và Phòng Nội vụ chủ trì thẩm định kế hoạch tuyển dụng, điều chuyển hợp lý giữa các trường vùng thuận lợi và vùng khó khăn.

  3. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn mới: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu cho 100% giáo viên dạy môn tích hợp Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, môn Tin học và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong giai đoạn 2022-2024. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% giáo viên có trình độ đại học sư phạm đúng chuẩn Luật Giáo dục 2019 trước năm 2025. Ban Giám hiệu các trường phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức các lớp bồi dưỡng linh hoạt kết hợp trực tiếp và trực tuyến.

  4. Đổi mới quy trình đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Triển khai nghiêm túc Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, chuyển từ đánh giá hình thức sang đánh giá thực chất năng lực sư phạm, năng lực chuyển đổi số và tinh thần đổi mới sáng tạo. Sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ quy hoạch cán bộ quản lý, phân công chuyên môn và thực hiện thi đua khen thưởng công bằng.

  5. Xây dựng môi trường làm việc sư phạm và tạo động lực cống hiến: Ban Giám hiệu và Công đoàn các trường trung học cơ sở thực hiện đầy đủ chế độ chính sách, hỗ trợ nhà công vụ và phụ cấp lưu động cho giáo viên tại các xã vùng sâu, vùng xa, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ xin thuyên chuyển công tác về dưới 3% mỗi năm.

  6. Huy động đa dạng các nguồn lực phát triển cơ sở vật chất: Lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư nâng cấp từ 63 phòng học bộ môn hiện có lên trên 100 phòng đạt chuẩn kiên cố, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học số phục vụ quá trình đổi mới giáo dục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chư Sê và các huyện lân cận: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn, phương pháp dự báo nhu cầu biên chế giáo viên đến năm 2026 và các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong việc thiếu hụt giáo viên môn tích hợp tại các trường trung học cơ sở vùng miền núi.

Thứ hai, Ban Giám hiệu 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Chư Sê: Luận văn là cẩm nang quản lý hữu ích giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ tại chỗ, đổi mới phương pháp đánh giá giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT và kiến tạo môi trường học tập cộng đồng trong nhà trường.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Công trình là nguồn tư liệu phong phú về phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích định lượng, cách xử lý số liệu từ mẫu khảo sát 345 khách thể và hệ thống hóa lý luận về phát triển nguồn nhân lực giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, Giáo viên trung học cơ sở đang công tác tại các cơ sở giáo dục: Luận văn giúp giáo viên nhận diện rõ các chuẩn mực năng lực nghề nghiệp trong giai đoạn đổi mới, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ năng dạy học phát triển phẩm chất học sinh.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu hụt giáo viên trung học cơ sở tại huyện Chư Sê?

Nguyên nhân chủ yếu do việc thực hiện chủ trương tinh giản 10% biên chế sự nghiệp công lập, trong khi quy mô học sinh tại huyện Chư Sê tiếp tục tăng nhanh (đạt 8.294 học sinh năm học 2020-2021). Toàn huyện chỉ có 349 giáo viên, thiếu 57 người so với định mức 406 biên chế, đặc biệt thiếu trầm trọng giáo viên Tin học và Ngoại ngữ.

Giáo viên trung học cơ sở gặp khó khăn gì lớn nhất khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

Khó khăn lớn nhất là năng lực dạy học các môn tích hợp như Khoa học tự nhiên (Lý - Hóa - Sinh) và Lịch sử - Địa lý. Đa số giáo viên trước đây được đào tạo đơn môn nên việc giảng dạy chéo môn gây nhiều lúng túng, đòi hỏi phải được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu theo lộ trình bài bản.

Tỷ lệ giáo viên nữ chiếm trên 63% tạo ra những thách thức gì trong công tác quản lý?

Tỷ lệ giáo viên nữ cao (chiếm 63,33% năm học 2020-2021) khiến các trường gặp khó khăn trong việc bố trí người dạy thay khi giáo viên nghỉ chế độ thai sản hoặc chăm sóc con nhỏ. Cán bộ quản lý phải chủ động xây dựng phương án nhân sự dự phòng linh hoạt nhằm đảm bảo tiến độ chương trình học.

Tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trong luận văn được kiểm chứng ra sao?

Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm trên 345 cán bộ quản lý và giáo viên tại 16 trường trung học cơ sở. Kết quả phân tích thống kê toán học cho thấy tất cả các biện pháp đều đạt điểm đánh giá trung bình từ 4,20 đến 4,65 trên thang điểm 5, khẳng định mức độ cấp thiết và tính khả thi rất cao trong thực tiễn.

Lộ trình dự báo nhu cầu giáo viên đến năm 2026 đặt ra mục tiêu gì cho địa phương?

Kết quả dự báo chỉ ra rằng đến năm học 2025-2026, toàn huyện sẽ có 10.611 học sinh với 251 lớp học. Ngành giáo dục huyện Chư Sê cần bổ sung thêm 150 giáo viên để đạt tổng quy mô 497 người, bảo đảm định mức chuẩn 1,9 giáo viên trên lớp phục vụ giảng dạy hiệu quả.

Kết luận

  • Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở là khâu đột phá mang tính chiến lược, quyết định chất lượng đổi mới giáo dục tại địa bàn miền núi huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng 16 trường trung học cơ sở với 349 giáo viên và 8.294 học sinh trong giai đoạn 2018-2021.
  • Xác lập mô hình dự báo nhu cầu nhân sự khoa học với mục tiêu bổ sung 150 giáo viên để đạt quy mô 497 giáo viên cho 251 lớp học vào năm học 2025-2026.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ, gắn kết chặt chẽ và đã được 345 cán bộ quản lý cùng giáo viên khảo nghiệm đánh giá cao về tính khả thi.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, ngành Giáo dục và Ban Giám hiệu các trường khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục địa phương.